KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

doc 43 trang Bảo An 31/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Thứ hai ngày22 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - GIỚI THIỆU SÁCH, CHIA SẺ SÁCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - HS giới thiệu và chia sẻ sách
 II. CHUẨN BỊ:
 Sách truyện
 III. Hoạt động dạy học:
 Phần 1: Chào cờ
 - Cô Nguyễn Hiền Thương – TPT Đội 
 Phần 2: Lớp 4B và lớp 5c giới thiệu và chia sẻ sách 
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Toán
 PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm được cách chia số tự nhiên, số thập phân, phân số.
2. Kĩ năng:
 - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng 
trong tính nhẩm.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 1 2.Hoạt động Khám phá:(15 phút)
 * Phép chia hết
- GV viết phép tính lên bảng a : b = c - a là số bị chia, b là số chia, c gọi là 
- Yêu cầu HS nêu các thành phần của thương.
phép tính.
- Em hãy nêu các tính chất của phép - Tính chất của phép chia: 
chia? + a : 1 = a
 + a: a = 1 ( a khác 0 )
 + 0 : b = 0 ( b khác 0 )
* Phép chia có dư
- GV viết lên bảng phép chia - HS nêu thành phần của phép chia.
 a : b = c( dư r) - Số dư bé hơn số chia ( r < b)
- Nêu mối quan hệ giữa số dư và số 
chia? 
3. Hoạt động Thực hành: (15 phút)
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính rồi thử lại (theo mẫu)
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở, 2HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét chữa bài. a) 8192 : 32 = 256
 thử lại : 256 x 32 = 8192
 b) 
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài , chia sẻ, nhắc lại cách chia 
- GV nhận xét chữa bài. hai phân số
 3 2 3 5 15
 : 
 10 4 10 2 20
 4 3 4 11 44
 : 
 7 11 7 3 21
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải và trao đổi bài kiểm tra cho 
- GV nhận xét chữa bài. nhau.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm a) 25 : 0,1 = 250 b) 11 : 0,25 = 44
 25 x 10 = 250 11 x 4 = 44
 48 : 0,01 = 4800 32 : 0,5 = 64
 48 x 100 = 4800 32 x 2 = 64
 95 : 0,1 = 950 75 : 0,5 = 15,0
 72 : 0,01 = 7200 125 : 0,25 = 500
+ Bạn hãy nêu cách chia nhẩm với - Muốn chia một STP cho 0,1; 0,01; 
0,1 ; 0,01; 0,001 0,001 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 10; 
 100; 1000
+ Muốn chia một số cho 0,25; 0,5 ta - ta chỉ việc lấy số đó nhân với 4; 2
 2 làm thế nào ?
 4. Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Qua bài học vừa rồi, em biết được - Qua bài học và rồi em biết thực hiện 
 điều gì ? phép chia các số tự nhiên, số thập phân, 
 phân số và vận dụng để tính nhẩm.
 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe 
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS về nhà tự rèn kĩ năng chia - HS nghe và thực hiện
 bằng các bài toán tương tự.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TIN HỌC
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 ÚT VỊNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và 
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136
 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 3 - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và trả - HS thi đọc
lời câu hỏi về nội dung bài:
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương 
 chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em con 
nghĩ gì về anh ? + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất 
 nước. / 
- Nhận xét, đánh giá. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc
- HS chia đoạn. - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên 
 tàu.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi 
 dại như vậy nữa.
 + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!
 + Đoạn 4: Phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa 
từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể - HS theo dõi
chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn 
giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả 
ốc, ném đá nói về các sự cố trên đường 
sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc 
đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa đến 
!); nhấn giọng những từ ngữ thể hiện 
phản ứng nhanh, kịp thời, hành động 
dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh 
(lao ra như tên bắn, la lớn, nhào tới).
 4 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường 
sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm:
hỏi và chia sẻ trước lớp:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên 
mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc 
gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá 
 lên tàu. 
+ Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. 
phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết không chơi trên đường tàu. 
trào đó lầ gì? không ném đá lên tàu vàđường tàu, 
 cung nhau bảo vệ những chuyến tàu 
 qua 
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một 
toàn giữ gìn đường sắt? bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục 
 mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại 
 như thế nữa.
+ Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi 
giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và chuyền thẻ trên đường tàu.
đã thấy những gì? 
+ Lúc đó Vịnh đã làm gì ? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu 
 hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn 
 xuống mép ruộng.
+Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ? - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức 
 trách nhiệm, tôn trọng về quy định 
 ATGT và tinh thần dũng cảm.
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ? - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức 
 của một chủ nhân tương lai, thực hiện 
 tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, 
 dũng cảm cứu em nhỏ.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài
bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách - Nêu ý kiến về giọng đọc.
đọc hay.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh 
 nhìn ra đường tàu trước cái chết trong 
 gang tấc.
+ GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
 nghe.
 5 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
 - Nhận xét HS. - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Địa phương em có đường tàu chạy - HS nêu
 qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn 
 an toàn đường sắt ?
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Thứ ba ngày23 tháng 4 năm 2024
 Thể dục
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------------
 Tiếng Anh
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 6 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính
- Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại
nhiên và chia số tự nhiên cho phân số?
- Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 12 12 2
 a) : 6 
 17 17x6 17
 8 16x11
 16: 22
 11 8
 3 4 9 5 4 9 5 4
 9: 4
 5 15 3 15 3 15
 b)72 : 42 = 1,6 
 281,6 : 8 = 35,2 
 300,72 : 53,7 = 5,6
Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân 
- Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vào vở.
- GV nhận xét chữa bài - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 
sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 
 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 
 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu
- GV cho HS làm bài - Cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết quả - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách 
đúng. làm
 7 7
 b)7 :5 1,4
 Bài tập chờ 5
 Bài 4: HĐ cá nhân 1
 - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia c)1: 2 0,5
 sẻ. 2
 7
 - GV quan sát, giúp đỡ học sinh. d)7 : 4 1,75
 4
 - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
 - Khoanh vào D.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu
 a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5
 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563
 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46
 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6
 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - HS nghe và thực hiện
 tương tự.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Tập đọc
 NHỮNG CÁNH BUỒM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống 
tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
 - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh học bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi Để con đi”.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 8 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi trò chơi
 bí mật" với nội dung đọc 1 đoạn trong 
 bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi:
 - Út Vịnh đã làm gì để thực hiện - Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu 
 nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ? đường sắt quê em; nhận việc thuyết 
 phục Sơn - một bạn thường chạy trên 
 đường tàu thả diều; đã thuyết phục được 
 Sơn không thả diều trên đường tàu.
 - Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ? - Em học được ở Vịnh ý thức trách 
 nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn 
 giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các 
 em nhỏ. / Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý 
 thức của một chủ nhân tương lai, thực 
 hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường 
 sắt ở địa phương, dũng cảm, nhanh trí 
 cứu sống em nhỏ. /
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS M3,4 đọc bài. - Cả lớp theo dõi
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
 + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 
 kết hợp luyện đọc từ khó.
 + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 
 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa 
 từ.
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
 - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài
 - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng - HS theo dõi.
 chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp 
 với việc diễn tả tình cảm của người cha 
 với con; chú ý đọc nhấn giọng những 
 từ ngữ gợi tả, gợi cảm (rực rỡ, lênh 
 khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm 
 ngâm, ); lời của con: ngây thơ, hồn 
 nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng.
 9 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về 
 cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi: - HS thảo luận và báo cáo kết quả
 + Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp? + Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh; cát 
 càng mịn, biển càng trong.
 + Những câu thơ nào tả hình dáng, + Bóng cha dài lênh khênh
 hoạt động của hai cha con trên bãi Bóng con tròn chắc nịch
 biển?
 + Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha + Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
 con dạo trên bãi biển dựa vào những Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi 
 hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ. 
 + Hãy thuật lại cuộc trò chuyện của hai - HS nêu
 cha con? - HS nối tiếp nhau thuật lại
 + Những câu hỏi ngây thơ cho thấy + Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, 
 con có ước mơ gì? cây cối, con người ở nơi tận xa xôi 
 ấy 
 + Ước mơ của con gợi cho cha nhớ + Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở 
 điều gì ? nhỏ của mình.
 + Nêu nội dung chính của bài? + Cảm xúc tự hào của người cha, ước 
 - GV KL: mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
 - Học thuộc lòng 1,2 khổ thơ của bài thơ.
 * Cách tiến hành:
 - Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ. - HS đọc.
 - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi 
 khổ thơ. khổ thơ.
 - Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ - HS luyện đọc diễn cảm.
 2, 3 trong nhóm 2.
 - Thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm
 - Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó - HS thi đọc.
 thi đọc
 - Cả lớp và GV nhận xét.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Cho HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ - HS nêu
 - Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của 
 bài thơ.
 - Về nhà tiếp tục học thuộc làng bài - HS nghe và thực hiện
 thơ và đọc cho mọi người cùng nghe.
BỔ SUNG
 10 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 Chính tả
 BẦM ƠI (Nhớ - viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
 - HS làm được bài 2, bài 3.
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - HS nhớ -viết “từ đầu thương bầm bấy nhiêu” và bổ sung yêu cầu nghe – 
ghi.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nêu
 hoa tên các huân chương, giải 
 thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe.
 trong bài Bầm ơi.
 - Tình cảm của người mẹ và anh -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ 
 chiến sĩ như thế nào? thắm thiết, sâu nặng.
 - Tìm tiếng khi viết dễ sai - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn 
 11 khe, 
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
em dễ viết sai. sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục 
bát.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài
 - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài :
phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ 
- GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận 
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa vị thứ t ứ thứ 
tên các cơ quan đơn vị ? nhất hai ba
- GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế 
+ Tên cơ quan, đơn vị được viết hoa Tiểu học học Văn 
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo Bế Văn Đàn
thành tên đó – GV mở bảng phụ mời Đàn
1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên. Trường Trường Trung Đoàn 
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng Trung học học cơ Kết
(Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Kết) Đoàn Kết sở
viết hoa theo quy tắc viết tên người, Công ti Công ti Dầu Biển 
tên địa lí Việt Nam - viết hoa chữ cái Dầu khí khí Đông
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. Biển ông
 Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho 
- Yêu cầu HS làm bài đúng
- GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau 
 đó chia sẻ kết quả
 a) Nhà hát Tuổi trẻ
 b) Nhà xuất bản Giáo dục
 c) Trường Mầm non Sao Mai 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết:
cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải
 12 Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 và đào tạo.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài tiết sau. 
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên 
 các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào 
 thực tế.
BỔ SUNG
 .................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy.
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư.
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác 
 dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 
 tác dụng)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
 13 và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy 
 vào những chỗ nào ở hai bức thư trong 
 mẩu chuyện sau
 + Bức thư đầu là của ai? + Bức thư đầu là của anh chàng đang 
 tập viết văn.
 + Bức thư thứ hai là của ai? + Bức thư thứ hai là thư trả lời của 
 Bớc- na Sô.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào nháp
 - GV chốt lời giải đúng. -1 HS lên bảng làm, chia sẻ
 - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân 
 khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới 
 của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh 
 các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài 
 cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu 
 phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong 
 bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.”
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS viết đoạn văn của mình trên 
 bảng nhóm, cả lớp viết vào vở 
 - Trình bày kết quả - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn 
 của mình, nêu tác dụng của từng dấu 
 - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi phẩy trong đoạn văn .
 những HS làm bài tốt. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại
 phẩy.
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện
 viết lại vào vở.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Địa lí
 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ TỈNH HÀ TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Qua bài này, HS cần:
 - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của 
nhân dân địa phương mình
 - Hoạt động kinh tế chính của địa phương quê hương em.
2. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ trách nhiệm
4. Năng lực:
 14 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực 
vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: phiếu học tập; một số tranh ảnh địa phương
 - HS : Tư liệu tìm hiểu về địa phương.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi kể - HS chơi trò chơi
 về nghề nghiệp của người dân địa 
 phương.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu về đậ điểm vị 
 trí của địa phương em. - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo 
 - GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh cáo
 Hưng Yên, thảo luận nhóm theo câu 
 hỏi:
 - Địa phương em nằm ở khu vực nào? -HS nêu
 - Các phía tiếp giáp những xã nào?
 - Giáo viên có thể cho học sinh quan -HS quan sát
 sát bản đồ địa phương .
 -GV kết luận hoạt động 1
 Hoạt động 2: Địa hình
 - Cho cả lớp thảo luận câu hỏi - HS thảo luận và trình bày kết quả
 + Địa hình quê em thuộc loại địa hình 
 nào?
 + Đất trồng của địa phương em chủ yếu 
 là loại đất gì? 
 + Nêu ý nghĩa của đặc điểm đó đối với 
 hoạt động sản xuất?
 + Hoạt động kinh tế chính của địa 
 phương em là gi?
 -GV nhận xét kết luận hoạt động
 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
 + Em hãy chỉ và đọc tên các xã tiếp + HS lên bảng và chỉ trên bản đồ.
 giáp với địa phương mình trên bản đồ? 
 15 -GV kết luận hoạt động
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Địa phương em trồng các loại cây nào - HS nêu
 ? Có những loại đặc sản nào nổi tiếng?
 4.Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Vẽ bức tranh về vẻ đẹp quê hương -HS lắng nghe về thực hiện
 em. - HS nghe
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi 
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC tiết sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------
 Thứ tư, ngày24 tháng.4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 16 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
Biết:
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1(c, d): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tỉ số phần trăm của 
- Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm + Bước 1: Tìm thương của hai số
của hai số ? + Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi 
 viết thêm kí hiệu % vào tích.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
- HS làm bài , chia sẻ trước lớp - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách 
- GV nhận xét, chữa bài làm
 c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80%
 d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225%
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Tính
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, 
- GV nhận xét, chữa bài chia sẻ trước lớp
 a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
 b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
 c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở.
- GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 Bài giải
 a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất 
 trồng cây cao su và cây cà phê là:
 480 : 320 = 1,5 = 150%
 b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất 
 trồng cây cà phê và cây cao su là:
 320 : 480 = 0,6666 = 66,66%
 Đáp số : a) 150% 
 b) 66,66%
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết 
- GV quan sát, uốn nắn học sinh quả với giáo viên
 Giải
 Số cây lớp 5A đã trồng được là:
 180 x 45 : 100 = 81(cây)
 17 Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự 
 định là:
 180 - 81 = 99(cây)
 Đáp số: 99 cây
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
 và 12 - Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 
 37,5%
 - GV củng cố nội dung luyện tập - HS nghe
 - Hoàn thiện bài tập chưa làm xong - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 NHÀ VÔ ĐỊCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được 
toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK.
 - HS : thuộc câu chuyện
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể
nam hoặc một bạn nữ được mọi người 
yêu quý.
- GV nhận xét, đánh giá - HS ghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 18 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh
- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, 
lại tên các nhân vật trong truyện. Tuấn Sứt, Tôm Chíp.
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 
tranh minh họa.
+ Nêu nội dung chính của mỗi tranh? - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh.
 Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa .
 Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi 
 đứng vào vị trí.
 Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để 
 cứu em bé sắp rơi xuống nước .
 Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp 
* Kể trong nhóm là “nhà vô địch”.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ - Làm việc nhóm.
(mỗi nhóm 4, 5 HS). - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, 
 tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể 
 của thầy (cô) và tranh minh hoạ.
 - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, 
 kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm 
 giúp bạn sửa lỗi.
* Thi kể trước lớp
- Gọi HS thi kể nối tiếp - 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi 
 HS kể nội dung một tranh.
- Gọi HS kể toàn bộ truyện. - 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét.
+ Chi tiết nào của chuyện khiến em - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến Tôm 
thích nhất. Giải thích vì sao em thích ? Chíp mất đi tính rụt rè thường ngày, phản 
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích ứng rất nhanh, thông minh 
bất ngờ của Tôm Chíp 
2.2. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (15 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên 
 mình cứu người bị nạn; trong tình huống 
 nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng 
 quý.
 19 3. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện - HS nghe
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện
cho người thân; đọc trước đề bài và 
gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 
33 để tìm được câu chuyện nói về việc 
gia đình, nhà trường và xã hội chăm 
sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực 
hiện bổn phận với gia đình, nhà 
trường, xã hội.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ÂM NHẠC
 Gv bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------------
 Khoa học
 MÔI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết khái niệm ban đầu về môi trường.
2. Kĩ năng: Nêu một số thành phần của môi trường địa phương.
3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học 
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 128, 129 SGK.
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
 20

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.doc