KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

doc 49 trang Bảo An 31/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

KHBD các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 35
 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - KỂ CHUYỆN BÁC HỒ KÍNH YÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Kể chuyện về Bác Hồ kính yêu
 II. CHUẨN BỊ:
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Phần 1: Chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ 
chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Kể chuyện về Bác Hồ kính yêu
 1. Khởi động: Bắt hát tập thể “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu 
niên nhi đồng”
 2. HĐ2: Tìm hiểu về Bác Hồ: 
 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 kể cho nhau nghe những hiểu biết 
của mình về Bác Hồ kính yêu.
 - Các nhóm chia sẻ: Bác Hồ là vị lãnh tụ của Nhân dân Việt Nam. 
Khi còn sống Bác luôn dành những tình cảm của mình cho các cháu thiếu 
niên và nhi đồng. Vì vậy nhân dân Viêt. Nam ai cũng kính trọng và biết 
ơn Bác Hồ kính yêu.
 + Quê hương của Bác Hồ ở Làng Sen- xã Kim Liên Huyện Nam Đàn 
Tỉnh Nghệ An.
 + Bác còn có các tên gọi khác như: Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất 
Thành, Nguyễn Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) và nhân dân Việt 
Nam thường gọi Bác với cách gọi rất gần gũi là Bác Hồ.
 + Khi tham gia hoạt động cách mạng phải giữ bí mật nên Bác đã 
phải thay đổi nhiều tên gọi khác nhau) ( Khi Bác còn sống Bác đã lãnh 
đạo nhân dân ta kháng chiến dành lại độc lập tự do cho đất nước và bác 
là người đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam ngày 
2/9/1945.
 3. Kể chuyện về Bác Hồ
 - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên kể về Bác Hồ.
 - HS đánh giá, GV nhận xét.
 GV kết luận: Bác Hồ là vị lãnh tụ của nước ta. Khi còn sống mặc dù 
bận rất nhiều công việc nhưng Bác luôn quan tâm và chăm lo cho các 
cháu nhi đồng và tất cả mọi người, mong cho mọi người được ấm no, 
hạnh phúc được học hành. Tuy Bác Hồ không còn nữa nhưng những tình cảm kính yêu dành cho Bác vẫn ở trong lòng mỗi người dân Việt 
Nam. Khi Bác qua đời, lăng bác được xây dựng để Bác yên nghỉ tại đó, 
hằng ngày có rất nhiều người đã vào Lăng viếng Bác.
 - Dặn dò về nhà tìm hiểu về Bác.
 -----------------------------------------------------------
 Toán
 ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng 
thống kê số liệu.
 - Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một 
bảng thống kê số liệu.
 - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán 
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, 
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và 
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" với các câu hỏi sau:
+ Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dạng tranh; dạng hình 
 cột, dạng hình quạt.
+ Biểu đồ dùng để làm gì ? + Biểu diễn tương quan về số lượng 
 giữa các đối tượng hiện thực nào 
- GV nhận xét đó.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số 
liệu.
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát
trong SGK và hỏi nhau:
+ Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây 
biết điều gì ? xanh do từng thành viên trong 
 nhóm cây xanh trồng ở vườn 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : trường.
đọc biểu đồ - HS thảo luận, đưa ra kết quả : 
- Trình bày kết quả a) Có 5 học sinh trồng cây.
- GV nhận xét chữa bài + Lan trồng được 3 cây.
 + Hòa trồng được 2 cây.
 + Liên trồng được 5 cây.
 + Mai trồng được 8 cây.
 + Lan trồng được 4 cây.
 b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 
 cây.
 c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8 
 cây.
 d) Liên và Mai trồng được nhiều 
 cây hơn bạn Dũng.
Bài tập 2a: HĐ cá nhân e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít cây 
- HS nêu yêu cầu hơn bạn Liên.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài - Cả lớp theo dõi
 - HS tự giải, 
Bài tập 3: HĐ cá nhân -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- Gọi HS đọc yêu cầu - Đáp án: a) 16
- Yêu cầu HS làm bài 
- GV nhận xét chữa bài - HS nêu
- Tại sao em chọn ý C - HS làm việc cá nhân
- Đây là dạng biểu đồ nào ? - Nêu đáp án chọn. C
 - HS giải thích đáp án chọn.
 - Biểu đồ hình quạt thường để biểu 
 diễn quan hệ số lượng theo các tỉ số 
 phần trăm.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Những loại biểu đồ nào được - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ 
dùng phổ biến ? dạng hình quạt. - Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình - HS nghe và thực hiện.
cột và hình quạt trong thực tế cuộc 
sống.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
 .............................................................................................. 
 TIN HỌC
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------_
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 
tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài 
thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
 - HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản 
nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, 
đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
 - HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ 
thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. 
* Cách tiến hành:
* Kiểm tra tập đọc 
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 
tập đọc. HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút 
 rồi lần lượt đọc bài
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội 
dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả - Theo dõi, nhận xét
lời câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
* Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ đã viết bảng - HS theo dõi.
mẫu bảng tổng kết Ai là gì?: HS 
nhìn lên bảng, nghe hướng dẫn:
- Tìm VD minh hoạ cho từng kiểu - HS lần lượt tìm ví dụ minh hoạ 
câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào?) VD: Bố em rất nghiêm khắc.
 Cô giáo đang giảng bài
- Cho HS hỏi đáp nhau lần lượt - HS lần lượt nêu
nêu đặc điểm của:
+ VN và CN trong câu kể Ai thế Kiểu câu Ai thế nào?
nào? TP câu
+ VN và CN trong câu kể Ai làm Đ c Chủ ngữ Vị ngữ
gì? điểm
- GV Gắn bảng phụ đã viết những Ai (cái 
nội dung cần nhớ Câu hỏi gì, con Thế nào?
- Yêu cầu HS đọc lại gì)?
 - Danh từ - Tính từ 
 Cấu tạo (cụm (cụm tính 
 danh từ) từ) - Đại từ - Động từ 
 (cụm động 
 từ)
 Kiểu câu Ai là gì?
 TP câu
 Đặc Chủ ngữ Vị ngữ
 điểm
 A (cái Là gì (là con 
 Câu hỏi gì, con gì, là con 
 gì)? gì)?
 Danh từ Là + danh 
 Cấu tạo (cụm từ (cụm 
 danh từ) danh từ)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV cho HS đặt câu theo 3 mẫu - HS đặt câu:
câu đã học + Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
 + Chú ngựa đang thồ hàng.
 + Cánh đại bàng rất khoẻ.
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã -HS nghe và thực hiện
học về các loại trạng ngữ để chuẩn 
bị tốt cho tiết ôn tập sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
 .............................................................................................. 
 Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024
 THỂ DỤC:
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------_
 TIẾNG ANH:
 GV bộ môn dạy
 --------------------------------------------------------_
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị 
của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính 
giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 -Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán 
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, 
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và 
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi
chuông vàng" với các câu hỏi sau:
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta 
làm thế nào ? 
+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào 
?
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta 
làm thế nào ?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta 
làm thế nào ?
+ Muốn tìm số chia chưa biết ta 
làm thế nào ?
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta 
làm thế nào ? - HS nghe
- GV nhận xét - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của 
biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở,3 HS lên 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng bảng làm, chia sẻ cách làm
 a. 85793 – 36841 + 3826 
 = 48952 + 3826 
 = 52778
 b.
 8 4 2 9 3 0
 1 0 0 1 0 0 1 0 0
 5 5 3 0
 1 0 0 1 0 0
 8 5
 1 0 0
 c. 325,97 + 86,54 + 103,46
 = 412,51 + 103,46
 = 515,97
- Em hãy nêu cách tính giá trị biểu - Thực hiện từ trái qua phải
thức chỉ chứa phép cộng, phép 
trừ?
Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
- Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm x + 3,5 = 7
thành phần chưa biết trong trường x = 7 - 3,5
a, b ? x = 3,5
 b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5
 x - 7,2 = 6,4
 x = 6,4 + 7,2
 x = 13,6
 - Cả lớp theo dõi
Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp làm vở
- HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài Bài giải
- GV nhận xét chốt lời giải đúng Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình 
 thang là:
 150 x 5 = 250 ( m)
 3
 Chiều cao mảnh đất hình thang là: 250 x 2 = 100 (m)
 5
 Diện tích mảnh đất hình thang là:
 ( 150 + 250 ) x 100 : 2 = 20 000 ( m2)
 20 000m2 = 2ha
 Đáp số: 20 000 m2 ; 
 2ha
Bài tập chờ - HS đọc đề bài
Bài 4: HĐ cá nhân - HS phân tích đề và làm bài
- Cho HS đọc đề bài - Sau đó chia sẻ kết quả
- HS tự phân tích đề và làm bài Bài giải
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô 
thiết du lịch là:
- GVKL 8 - 6 = 2(giờ)
 Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 
 2 giờ là:
 45 x 2 = 90(km)
 Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô 
 chở hàng là:
 60 - 15 - 45(km)
 Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp 
 ô tô chở hàng là:
 90 : 15 = 6(giờ)
 Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng 
 lúc:
 8 + 6 = 14 (giờ)
 Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều
 - HS đọc yêu cầu.
Bài 5 : HĐ cá nhân - HS làm vở, báo cáo kết quả với 
- Cho HS đọc yêu cầu GV.
- Cho HS làm vào vở 4 = 1 hay 4 = 1x4 ; tức là: 4 = 4
- GV nhận xét. x 5 x 5x4 x 20
 Vậy: x = 20 (hai phân số bằng nhau 
 lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số 
 cũng bằng nhau).
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập - HS làm bài
sau: a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9
a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 x + 6,75 = 19,3
b) x – 35 = 49,4 -3,68 x = 19,3- 6,75 x = 12,55
 b) x – 35 = 49,4 -3,68
 x – 35 = 45,72
 x = 45,72+ 35
 x = 80,72
- Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các - HS nghe và thực hiện.
bài tập tương tự để làm thêm.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
 .............................................................................................. 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ 
phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, 
đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của 
BT2.
 - Cẩn thận, chính xác khi viết câu văn có sử dụng trạng ngữ.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ 
phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, 
đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
* Kiểm tra tập đọc và HTL 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm 
đọc. bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị 
 khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội 
dung bài - Theo dõi, nhận xét
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời 
câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
* Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài và gắn bài làm trên 
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và bảng lớp.
làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét - Nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- Kể tên các loại trạng ngữ em đã học - HS nêu :
? + TN chỉ nơi chốn
 + TN chỉ thời gian
 + TN chỉ nguyên nhân
 + TN chỉ mục đích
 + TN chỉ phương tiện
 - Đại diện nhóm lần lượt nêu
- Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho 
những câu hỏi nào?
- GV nhận xét, kết luận chung
 Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ
 TN chỉ nơi chốn Ở đâu? - Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa.
 Khi nào? 
 TN chỉ thời gian - Đún 7 giờ tối nay, bố em đi công tác về.
 Mấy giờ?
 Vì sao? 
 - Nhờ cần cù, Mai đã theo kịp cấc b n trong 
 TN chỉ nguyên nhân Nhờ đâu? 
 lớp.
 Tại sao? Để làm gì - Vì danh dự của tổ, các thành viên phải cố 
 TN chỉ mục đích
 Vì cái gì? gắng học giỏi.
 - Bằng giọng nói truyền cảm, cô đã lôi cuốn 
 Bằng cái gì? 
 TN chỉ phương tiện được mọi người.
 Với cái gì?
- GV gọi HS dưới lớp đọc những câu - 5 HS nối tiếp nhau đọc câu mình 
mình đã đặt đã đặt
- Nhận xét câu HS đặt
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Qua bài học, em được ôn lại những - HS nêu:
loại trạng ngữ nào ? + TN chỉ nơi chốn
 + TN chỉ thời gian
 + TN chỉ nguyên nhân
 + TN chỉ mục đích
 + TN chỉ phương tiện
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức - HS nghe và thực hiện
vừa ôn tập; những HS chưa kiểm tra 
tập đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt 
về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị 
tốt cho tiết ôn tập sau
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI KÌ II ( Tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 
tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài 
thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu 
của BT2, BT3.
 - Yêu thích môn học
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng phụ kẻ sẵn bảng 
tổng kết.
 - HS: SGK, vở 
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ 
phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, 
đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của 
BT2, BT3.
* Cách tiến hành:
* Kiểm tra đọc :
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 
đọc. HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút 
 rồi lần lượt đọc bài
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội 
dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời - Theo dõi, nhận xét
câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
* Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận - Cả lớp theo dõi, thảo luận
theo câu hỏi:
+ Các số liệu về tình hình phát triển + 4 mặt : số trường ; số HS ; số 
GD tiểu học ở nước ta trong 1 năm GV ; tỉ lệ HS dân tộc thiểu số.
học thống kê theo những mặt nào?
+ Bảng thống kê có mắy cột? Nội + Có 5 cột...
dung mỗi cột là gì?
+ Bảng thống kê có mấy hàng? Nội + Có 6 hàng... dung mỗi hàng?
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở 
 - 1 HS làm trên bảng phụ, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng - Nhận xét bài làm của bạn 
- Bảng thống kê có tác dụng gì? - Giúp người đọc dễ dàng tìm được 
 số liệu để tính toán, so sánh 1 cách 
 nhanh chóng, thuận tiện
 làm bài
 1. Năm 2. Số 4.Số giáo 5. Tỉ lệ HS thiểu 
 3. Số HS
 họ trường viên số
 2000 – 2001 13859 9 741 100 355 900 15,2%
 2001 – 2002 13903 315 300 359 900 15,8%
 2002 – 2003 14163 8 815 700 363 100 16,7%
 2003 – 2004 4346 8 346 000 366 200 17,7%
 2004 - 2005 1451 7 744 800 362 400 19,1%
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài a. Tăng
 b. Giảm
 c. Lúc tăng, lúc giảm
 d. Tăng nhanh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ - HS nghe và thực hiện
số HS của từng lớp trong khối lớp 
5:
+ Sĩ số
+ HS nữ
+ HS nam
+ Tỉ lệ % giữa nữ và nam 
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng - HS nghe và thực hiện
thống kê để biết lập bảng khi cần; 
đọc tr ước nội dung tiết 4, xem lại 
kiến thức cần ghi nhớ về biên bản 
cuộc họp đã học ở học kì I để chuẩn 
bị viết biên bản cuộc họp – bài 
Cuộc họp của chữ viết.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................
......................................................................................................................
 .............................................................................................. 
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); 
tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2).
 - Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên 
quan.
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội 
dung bài tập 1.
 - HS: SGK, bảng phụ
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS đọc đoạn văn trình bày - HS đọc 
suy nghĩ của em về nhân vật Út 
Vịnh tiết LTVC trước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
- Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); 
- Tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). 
* Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại -Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của 
3 tác dụng của dấu gạch ngang. nhân vật trong đối thoại. - Đánh dấu phần chú thích trong 
 câu
- GV yêu cầu HS làm bài theo - Đánh dấu các ý trong một đoạn 
nhóm đôi. liệt kê
- GV nhận xét chữa bài - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài.
 - HS trình bày
 - HS khác nhận xét.
 Tác dụng của dấu gạch ngang Ví dụ
 Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - Tất nhiên rồi.
 nhân vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ 
 đều như vậy 
 Đánh dấu phần chú thích trong câu + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ 
 dần, nhỏ dần. (chú thích đồng 
 thời miêu tả giọng công chúa nhỏ 
 dần) 
 + Đoạn b: , nơi Mị Nương- con 
 gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo 
 Sơn Tinh (chú thích Mị Nương 
 là con gái vùa Hùng thứ 18)
 Đánh dấu các ý trong một đoạn + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia 
 liệt kê công tác xã hội.
 - Tham gia tuyên truyền, cổ 
 động 
 - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ 
 sinh 
 - Chăm sóc gia đình thương binh, 
 liệt sĩ, giúp đỡ, 
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu 
chuyện Cái bếp lò của bài
- Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu
 + Tìm dấu gạch ngang trong mẩu 
 chuyện Cái bếp lò.
 + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang 
 trong từng trường hợp.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và trình bày.
- GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn trên 
 bảng
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch - HS nêu
ngang ? Cho ví dụ ?
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện
gạch ngang để dùng đúng dấu câu 
này khi viết bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
 .............................................................................................. 
 ĐỊA LÍ:
 Kiểm tra định kì cuối học kì 1
 --------------------------------------------------------_
 Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để 
tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số 
phần trăm.
 - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành 
phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán 
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, 
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và 
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần 
chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3.
* Cách tiến hành:
 Bài1(cột 1) : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 a) 683 x 35 = 23 905
 7 2 21
 b) 
 9 35 315
 c) 36,66 : 7,8 = 4,7
- Chốt : d) 16 giờ 15 phút : 5 = 3 giờ 15 phút
+ Nêu cách thực hiện nhân, chia hai - HS nêu
phân số ? 
+ Muốn chia số thập phân cho một - Ta đếm xem có bao nhiêu chữ số ở 
số thập phân ta làm thế nào? phần thập phân của số chia thì 
 chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang 
 bên phải bấy nhiêu chữ số. 
 - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi làm 
 phép chia như chia cho số tự nhiên.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
HS nêu lại cách tìm thành phần a) 0,12 x x = 6 c) 5,6 : x = 4 
chưa biết trong phép tính x = 6 : 0,12 x = 5,6 
 : 4 
 x = 50 x = 1,4
 b) x : 2,5 = 4 d) x x 0,1 = 
 2
 5
 2
 x = 4 x 2,5 x = : 
Bài 3: HĐ cá nhân 5
- Gọi HS đọc đề bài 0,1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài x = 10 x = 4 - HS đọc đề, tóm tắt 
 - Cả lớp làm vở
 - 1 HS lên bảng làm, chia sẻ
 Bài giải
 Số đường bán trong hai ngày đầu là:
Bài tập chờ 2400 : 100 x ( 40 + 35) = 1800 ( kg)
Bài 4: HĐ cá nhân Số đường bán trong ngày thứ ba là:
- Cho HS đọc đề bài 2400 – 1800 = 600 ( kg)
- HS tự phân tích đề và làm bài Đáp số: 600 kg 
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần đường
thiết
- GVKL - HS đọc đề
 - HS phân tích đề và làm bài sau đó 
 chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Vì tiền lãi bằng 20% tiền vốn, nên 
 tiền vốn là 100% và 1 800 000 đồng 
 bao gồm:
 100% + 20% = 120%(tiền vốn)
 Tiền vốn để mua số hoa quả đó là:
 1800 000 : 120 x 100 = 1500000(đ)
 Đáp số : 1500 000 đồng
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm thêm.
- Nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn HS ôn lại các dạng toán được - HS nghe và thực hiện
nêu trong bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
 .............................................................................................. 
 --------------------------------------------------------_
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội 
chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các 
bạn tham gia công tác xã hội.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh, ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo 
vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
 - HS: SGK. vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho HS kể lại câu chuyện của tiết học - HS kể chuyện
trước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về việc gia đình, nhà 
trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em 
cùng các bạn tham gia công tác xã hội.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết 
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em về việc gia đình, nhà trường hoặc xã 
đã học về đề tài này và khuyến khích HS hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
tìm những câu chuyện ngoài SGK Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn 
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ trong lớp hoặc trong chi đội tham gia 
kể công tác xã hội.
 - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
 - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ 
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã 
hội.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:

File đính kèm:

  • dockhbd_cac_mon_lop_5_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.doc