KHBD Khối 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

docx 28 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Khối 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Khối 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

KHBD Khối 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29
 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THƠ CA, HÒ VÈ, MÚA VỀ CẢNH ĐẸP QUÊ 
 HƯƠNG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề 
nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.
 - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn 
thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 -Biết và tự hào về cảnh đẹp quê hương;
 -Phát hiện và ươm mầm tài năng trẻ, năng khiếu ca hát trong HS;
 -Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân và nhóm trước tập thể.
 II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
 - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro;
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Chào cờ
 - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua.
 - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới.
 - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 29 và phổ biến kế hoạch 
tuần 30.
 Phần 2: Thơ ca, hò vè, múa về cảnh đẹp quê hương em
 - Cô Thùy dẫn chương trình
 - Lớp 4A, 4B tham gia tiết mục văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương
 - Tổng kết hoạt động
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................ ........................................................................................................................
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu 
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy 
luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Ôn tập”.
 - HS đọc các vần: uôn, uông, oai, ươt.
 - GV nhận xét. 
 -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 104), trả lời câu hỏi:
 +Tranh vẽ cảnh gì?
 +Em hãy cho biết điểm giống nhau giữa chim và cá.
 - HS trình bày.
 - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó giới thiệu chủ điểm và bài bài đọc Loài chim của biển cả.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: loài, trú ẩn, giỏi
 - HS đọc câu
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
 + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hải 
âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.
 -HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt, đoạn 2: 
phần còn lại).
 +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1), GV kết hợp giải nghĩa từ (sải cánh: 
độ dài của cánh; đại dương: biển lớn; dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp 
nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn). 
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn văn bản.
 + 2 HS đọc lại toàn văn bản.
 + GV đọc lại VB.
 TIẾT 2
 * Khởi động: Hát vui bài Con chim non
 3.Luyện tập:
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
 + Hải âu có thể bay xa như thế nào? (Hải âu có thể bay qua những đại dương 
mênh mông).
 +Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? (Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất 
giỏi)
 - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: 
 + Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? (Khi trời sắp có bão, hải âu 
bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, b ở mục 3
 - GV nêu yêu cầu của BT. 
 - GV hỏi: Hải âu có thể bay ( ...).
 Ngoài bay xa, hải âu còn(...).
 - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV nhận xét.
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 Vận dụng:
 - HS vẽ một số con vật ở biển mà em yêu thích.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 64)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình 
thành phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ 
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong 
tranh)
 - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 *Hoạt động 1: Khởi động
 -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 14-10
 -HS nêu câu trả lời vào bảng con.
 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
 *Hoạt động 2 : Luyện tập
 Bài 1:
 - Gọi 4HS đặt tính 4 HS tính phép trừ (đã đặt tính sẵn)., HS còn lại thực 
hiện vào bảng con (theo chỉ định của GV ) BTa
 - HS tính phép cộng, trừ (đã đặt tính sẵn). Yêu cầu thực hiện đúng (trừ từ 
hàng đơn vị đến hàng chục).
 -Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng 
 -Yêu cầu HS tính nhẩm BTb
 -HS lần lượt nêu kết quả nhẩm vào bảng con sau khi GV nêu phép tính ( cá 
nhân)
 -Nhận xét tuyên dương a) 25, 37, 17, 50; b) 50, 50, 50, 50.
 Bài 2:
 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, hiểu và nêu được số thích hợp.
 -Tìm độ xa của quả cầu mà Việt đá bằng phép tính: 10 + 5 = 15 (bước chân).
 -Tìm độ xa của quả cầu mà Rô-bốt đá bằng phép tính: 15 + 4 = 19 (bước 
chân).
 -HS nêu kết quả, Nhận xét tuyên dương Mai: 10 bước chân; Việt: 15 bước 
chân; Rô-bốt: 19 bước chân.
 Bài 3: 
 -HD HS để các em làm quen với bài toán, GV có thể chỉ vào một chú êch, hỏi 
HS: “Chú êch này đang nói đên số nào?”. Sau khi HS thực hiện phép tính và trả lời 
xong thì GV chỉ vào một số ô và đặt câu hỏi, ví dụ: “Chú êch màu xanh có đi theo 
số này không?”, 
 - HS trao đổi theo cặp làm bài.
 -HS phát biểu, HS nhận xét, Nhận xét tuyên dương Chú êch màu nâu ăn được 
hoa mướp. Bài 4: 
 - GV hướng dẫn HS tìm hai đốt tre bị xêp nhầm.
 -HS trao đổi theo nhóm sẽ tìm đáp án đúng bằng cách thử. Cụ thể HS có thể 
đổi chỗ hai đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nê'u chưa đúng 
thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đên khi tìm được kêt quả đúng.
 - Bài này có thể làm theo từng cặp hoặc nhóm nhỏ (3 đên 4 em) để các em 
bàn luận.
 -Các nhóm trình bày, HS nhận xét GV nhận xét tuyên dương 98 - 73 = 25.
 *Hoạt động 4 : Vận dụng
 -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 25-15
 -HS nêu câu trả lời vào bảng con.
 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
 Chuẩn bị bài tiếp theo
 Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
..................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật 
 - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời 
hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , 
khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 -HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh, giải đố.
 +GV hỏi: Cẩu vồng xuất hiện ở đâu? Cẩu vồng có bao nhiêu màu?. 
 +HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung.
 - Giới thiệu bài thơ. Lưu ý sự đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà 
bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo).
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó 
(mưa rào, trông)
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ 
đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1).
 +HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (ẩn hiện: lúc 
xuất hiện, lúc biến mất,- bừng tỉnh: đột ngột thức dậy,- mưa rào: mưa mùa hè, 
mưa to, mau tạnh).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ. + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Tìm trong bài đọc những tiếng có vân ông, ơi, ưa
 - Gọi vài HS đọc các vần cần ôn.
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng có vần ông, ơi, ưa
 - HS làm việc theo nhóm bốn.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: vồng – trông; trời – bơi.
 - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm.
 TIẾT 2
 * Khởi dộng: Hát vui bài Quả bóng tròn
 3. Thực hành:
 Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi
 - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: 
 +Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? ( “vừa mưa lại nắng”)
 - HS đọc lại khổ thơ 2, 3 của bài thơ, trả lời: 
 + Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? (Cầu vồng có bảy màu, là 
các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím)
 - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: 
 + Câu thơ nào cho thấy cẩu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? (“Cầu 
vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau”)
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 4: Học thuộc lòng khổ thơ mình thích
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV treo bài thơ lên bảng, yêu cầu HS chọn khổ thơ mà mình thích.
 - HS tự đọc thuộc khổ thơ mà mà thích. - Vài HS thi đọc.
 - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Vận dụng:
 - GV nêu nhiệm vụ.
 - Cho HS nêu lại tên của cầu vồng.
 - HS viết tên các màu vào vở, 2 HS viết trên bảng nhóm.
 - Hai nhóm trình bày trước lớp.
 - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
 ...............................................................................................................
 _______________________________________
 Đạo đức
 BÀI 24: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học này, HS sẽ:
 - Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn tới tai nạn giao thông.
 - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông.
 - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn 
giao thông.
 * Quyền con người: Trẻ em cần được bảo về; Trách nhiệm của mình đối với 
bản thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học.
 - Học sinh: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động
 - Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Đường em đi"
 - GV tổ chức cho HS hát bài “Đường em đi”.
 GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát đã 
 - Phòng, tránh tai nạn giao thông bằng cách nào?
 - HS suy nghĩ, trả lời.
 Kết luận: Bạn nhỏ đã biết đi đường phía bên tay phải, không đi phía bên trái 
để phòng, tránh tai nạn giao thông.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1 Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới tai nạn giao 
thông
 - GV chiếu hình hoặc treo tranh (đầu mục Khám phá) lên bảng để HS quan sát 
hoặc yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK.
 - GV nêu yêu cầu:
 + Em hãy kể lại những tình huống trong tranh.
 + Những tình huống đó có thể dẫn tới hậu quả gì?
 - HS thảo luận theo cặp.
 - GV mời một đến hai HS phát biểu, các HS khác lắng nghe và bổ sung ý 
kiến.
 Kết luận: Đá bóng ở lề đường, sang đường khi đèn dành cho người đi bộ màu 
đỏ, đi bộ giữa lòng đường, đùa nghịch khi đi xe máy và không đội mũ bảo hiểm có 
thể dẫn đến tai nạn giao thông.
 Hoạt động 2 Lựa chọn hành động để phòng, tránh tai nạn giao thông
 - GV chiếu hoặc treo tranh (cuối mục Khám phá) lên bảng, yêu cầu HS quan 
sát.
 - GV giới thiệu về nội dung của từng bức tranh.
 + Tranh 1: Các bạn dừng lại bên đường khi đèn dành cho người đi bộ màu đỏ 
mặc dù không có xe ở gần.
 + Tranh 2: Các bạn dắt nhau đi trên vạch kẻ dành cho người đi bộ qua đường 
lúc
đèn dành cho người đi bộ bật màu xanh. + Tranh 3: Các bạn chơi bóng đá ở khu vui chơi trong sân trường có rào chắn
với đường.
 + Tranh 4: Bạn đi sát lể đường bên phải.
 - GV chia HS thành bốn nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu mỗi 
nhóm quan sát, thảo luận những câu hỏi sau:
 + Các bạn nhỏ trong tranh đã có hành động gì để phòng, tránh tai nạn giao 
thông?
+ Em sẽ làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông?
 - GV mời đại diện nhóm lên bảng trả lời.
 Kết luận: Để phòng, tránh tai nạn giao thông, chúng ta cần: tuân thủ tín hiệu 
đèn giao thông, đi đúng phần đường, tuân thủ các nguyên tắc an toàn như đội mũ 
bảo hiểm, vui chơi ở khu vực an toàn,...
 * Quyền con người: Trẻ em cần được bảo về; Trách nhiệm của mình đối với 
bản thân.
 3.Luyện tập
 Hoạt động 1 Xác định hành vi an toàn và hành vi không an toàn
 - GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng 
hoặc trong SGK. Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi 
nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn hành vi an toàn, hành vi 
không an toàn và giải thích vì sao.
 - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi 
an toàn, sticker mặt mếu vào hành vi không an toàn. HS có thể dùng thẻ học tập 
hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó giải thích cho sự lựa chọn của mình.
 - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận.
 Kết luận:
 - Hành vi an toàn: ngồi ngay ngắn, bám vào mẹ khi ngồi sau xe máy (tranh 1); 
thắt dây an toàn khi ngôi xe ô tô (tranh 2); đi bộ trên vỉa hè (tranh 4); đi đúng phần 
đường có vạch kẻ khi sang đường (tranh 5).
 Hành vi không an toàn: chơi đùa, chạy nhảy dưới lòng đường (tranh 3).
 Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
 - GV nêu yêu cầu: Em đã làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? Hãy chia 
sẻ cùng các bạn.
 - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi.
 - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
 - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết phòng, tránh tai nạn giao thông.
 4. Vận dụng
 Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận theo nhóm. Mỗi nhóm 
sẽ cử một bạn đại diện lên bảng và đưa ra những lời nhắc nhở các hành động cần 
thực hiện để phòng, tránh tai nạn giao thông.
 - GV giới thiệu tranh tình huống:
 + Tranh 1: Bạn trèo qua dải phân cách để về nhà nhanh hơn.
 + Tranh 2: Các bạn thả diều ở đường tàu.
 - GV đặt câu hỏi: “Em sẽ khuyến bạn điều gì?”
 - GV gợi ý HS đưa ra những câu trả lời khác nhau:
 - Tranh 1: + Bạn ơi, xuống đi nguy hiểm lắm!
 + Bạn nên đi đúng phần đường dành cho người đi bộ.
 - Tranh 2: + Các bạn không nên chơi ở đây, nguy hiểm lắm!
 + Các bạn qua bãi cỏ (khu vui chơi) thả diều cho an toàn.
 - GV yêu Cầu lớp lắng nghe và bình chọn những lời khuyên hay, đúng.
 Kết luận: Không trèo qua dải phân cách, không thả diểu trên đường tàu vi có 
thể dẫn đến tai nạn giao thông.
 Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông
 -HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh tai nạn giao thông. HS có thể tưởng 
tượng
và đóng vai nhắc nhở bạn (đi bộ trên vỉa hè (hoặc lê' đường bên phải), đội mũ bảo 
hiểm khi ngồi trên xe máy, quan sát cần thận khi qua đường,...) trong các tình 
huống khác nhau.
 - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các hành vi 
không an toàn trong phần Luyện tập.
 Kết luận: Em cần rèn luyện thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông để đảm 
bảo an toàn cho bản thân và mọi người.
 Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc 
nhìn vào SGK) * Quyền con người: Trách nhiệm của mình đối với bản thân: Chúng ta nên 
biết chọn những việc nên làm để bảo vệ bản thân mình khi tham gia giao thông 
trên đường.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh .
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời 
hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , 
khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Bảy sắc cầu vồng ”.
 - HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ mà mình yêu thích. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS.
 -Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 110, 111), đọc câu hỏi, sau đó trả lời 
câu hỏi.
 - Vài HS khác bổ sung.
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể 
rừng xanh.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: vuốt, di chuyển, khỏe.
 - HS đọc câu
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
 + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Hổ là 
loài thú dữ ăn thịt,/ Sống trong rừng./ Long hổ thường có màu vàng,/pha những 
vằn đen.
 -HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung dữ, đoạn 2: phần 
còn lại).
 +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1).
 +HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (chúa tể: 
vua, người cai quản một vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong).
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn văn bản.
 + 2 HS đọc lại toàn văn bản.
 + GV đọc lại VB.
 TIẾT 2
 * Khởi động: Hát vui bài Ngày hội rừng xanh.
 3.Luyện tập:
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - Cho HS lại bài, trả lời:
 +Hổ ăn gì và sống ở đâu? (Hổ ăn thịt và sống trong rừng) +Đuôi hổ như thế nào? (Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt). 
 + Hổ có những khả năng gì đặc biệt?( Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh 
và săn mỗi rất giỏi).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - Cho HS đọc lại câu hỏi a & b ở mục c:
 a. Hổ ăn gì và sống ở đâu?
 b.Đuôi hổ như thế nào?
 - Vài HS trả lời.
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa.
 3. Vận dụng;
 - HS vẽ các con vật sống trong rừng mà em thích.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài vẽ của HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 66)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình 
thành phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ 
số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong 
tranh)
 - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 *Hoạt động 1: Khởi động
 -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 24-14
 -HS nêu câu trả lời vào bảng con.
 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
 *Hoạt động 2 : Luyện tập
 Bài 1:
 - Gọi 4HS đặt tính 4 HS tính phép trừ (đã đặt tính sẵn)., HS còn lại thực 
hiện vào bảng con (theo chỉ định của GV ) BTa
 - HS tính phép cộng, trừ (đã đặt tính sẵn). Yêu cầu thực hiện đúng (trừ từ 
hàng đơn vị đến hàng chục).
 -Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng 28, 69, 45, 
54.
 Bài 2:
 HS có thể tính nhẩm hoặc nêu chưa tính được thì có thể tự viêt lại phép tính 
vào vở để tính. GV có thể gợi mở HS ve sự giống nhau ở kết quả của hai phép tính 
37 + 12 - 23 và 37 - 23 + 12. Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay 
trừ 23 trước thì kêt quả cuối cùng vẫn không thay đổi.
 -HS trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên 
dương.
 -Nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 49, 26; 14, 26.
 Bài 3: 
 Yêu cầu trao đổi cặp đôi tìm các chữ số còn thiếu. GV có thể gợi ý, chẳng hạn 
với phép tính
 12 + 2 ? = 36 là: “Số nào cộng với 2 bằng 6?
 -HS trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên 
dương. -Nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : 12 + 24 = 36;43 + 13 = 56; 68 -
21 =47
 Bài 4:
 -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
 GV có thể nêu bài toán, phân tích để (bài toán cho gì, hỏi gì). Từ đó cho HS 
đưa ra phép trừ thích hợp.
 +Trên cây thị có bao nhiêu quả?(74 quả)
 +Gió lay làm rụng mấy quả ?(21 quả )
 + Hỏi trên cây còn bao nhiêu quả ? Muốn biết còn bao nhiêu quả chúng ta 
làm như thế nào? (HS nêu)
 +Bài toán này dùng phép cộng hay trừ?
 -1HS lên thực hiện, HS còn lại làm trên bảng con
 -Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 53 quả thị.
 Chú ý: Bài này có thêm yêu cầu HS nêu câu trả lời. GV nên thiêt kê' câu trả 
lời mẫu để HS làm quen với yêu cầu này. Có thể cho HS viêt câu trả lời hoàn thiện 
vào vở.
 Bài 5: 
 -Yêu cầu HS cùng trao đổi theo cặp để trả lời từng câu hỏi a),
 -GV có thể yêu cầu HS đánh dấu đường đi. 
 +Đường đi từ nhà Dế Mèn đến nhà bác Xén Tóc: 30 + 31 + 32 = 93 (bước 
chân).
 +Đường đi từ nhà Dế Mèn đến nhà Châu chấu voi: 30 + 15 + 21 = 66 (bước 
chân).
 -Yêu cầu HS so sánh kết quả a)để trả lời : b) Nhà Dê' Trũi gần nhà Dê' Mèn 
nhất.
 -Nhận xét tuyên dương.
 *Hoạt động 4 : Vận dụng
 -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 56-46
 -HS nêu câu trả lời vào bảng con.
 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
 Chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHÚA TỂ RỪNG XANH ( TIẾT 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc dụng , rõ ràng một VB thống tin 
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc , hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; Tighe viết một đoạn văn ngắn .
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với động vật , khả 
năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
 - Học sinh: SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động 
 - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ
 - Nhận xét, tuyên dương
 2. Thực hành
 1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết câu vào vở 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu 
. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất các 
câu hoàn chỉnh . 
 a . Gấu , khỉ , hổ , báo đểu sống trong rừng : b . Trong đêm tối , hồ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật . 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh . 
 GV giới thiệu tranh , hướng dẫn HS quan sát tranh . 
 GV có thể đặt câu hỏi để gợi ý . 
 GV gợi ý : Tranh vẽ gì ? ( Tranh vẽ hổ và hỏ ) ; Điểm khác nhau giữa hổ và 
chó ? ( Hổ sống trong rừng , con chó sống trong nhà . ) GV yêu cầu HS làm việc 
nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ 
ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nổi theo tranh . GV và HS nhận 
xét 
 3. Nghe viết
 - GV đọc to cả đoạn văn . ( Hổ là loài thủ ăn thịt . Bốn chân chắc khoẻ và có 
vuốt sắc . Đuôi dài và cứng như roi sắt . Hổ rất khoẻ và hung dữ . ) 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết 
 + Viết lủi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc cầu có dấu châm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : loài , được GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm 
bút đúng cách . 
 Đọc và viết chính tả :
 + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm tử ( Hổ là 
loài thủ ăn thịt . Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc . Đuôi dài và cứng như roi sắt 
Hổ rất khoẻ và hung dữ . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm 
rãi , phủ hợp với tốc độ viết của HS , 
 + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS 
trả Soát lỗi . 
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
 4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chữa 
vần ăt , ăc , oai , oay 
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc 
ngoài bài . - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thanh tiếng từ ngữ có tiếng chứa các 
vần ăt , ắc , oai , oay . HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này 
lên bảng .
 - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ 
ngữ . Lớp đọc đồng thanh một số lần 
 5. Thông tin nào phù hợp với hổ , thông tin nào phù hợp với mèo ?- GV 
đã giao - GV gọi một vài HS đọc to các từ ngữ trong bảng . 
 GV đưa ra câu hỏi theo cặp : Hổ và trẻo , con vật nào sống trong rừng , con 
vật nào sống trong nhà ? Gọi một vài HS trả lời . Làm lần lượt với các cặp tiếp theo 
, GV và HS thống nhất cẳu trả lời . GV yêu cầu HS làm vào vở . 
 * Vận dụng:
 - GV tóm tắt lại nội dung chính 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP (trang 68)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực 
quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Tranh; bảng phụ, phiếu BT.
 - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" 

File đính kèm:

  • docxkhbd_khoi_1_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx