KHBD Khối 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 23 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Khối 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Khối 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

KHBD Khối 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 31
 Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HÁT CA NGỢI CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề 
nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.
 - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn 
thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 - HS biết sưu tầm và hát các bài hát ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước, 
ca ngợi Đảng, Bác Hồ kính yêu.
 - Hát đúng tiết tấu, giai điệu của bài hát, kết hợp với một số động tác múa 
phư họa.
 - Tự hào về quê hương, đất nước tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
 - Rèn kĩ năng giao tiếp, ra quyết định cho HS.
 II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
 - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro;
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Chào cờ
 - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua.
 - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới.
 - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 30 và phổ biến kế hoạch 
tuần 31.
 Phần 2: Hát ca ngợi cảnh đẹp quê hương
 Hoạt động 1: Chuẩn bị
 - Phát động thi đua giữa các tổ
 - Các tổ phân công các bạn chuẩn bị bài hát để ca ngợi cảnh đẹp quê hương
 - Các thành viên trong tổ trao đổi thống nhất các bài hát.
 Hoạt động 2: Trình diễn các tiết mục.
 - Ôn định tổ chức.
 - Người dẫn chương trình, tuyên nbố lí do.
 - Đại diện hội thi tự giới thiệu về đội mình. - Các đội tiến hành biểu diễn các bài hát theo nội dung đã đăng kí, lựa chọn 
và bốc thăm.
 - Ban giám khảo nhận, chấm điểm.
 Hoạt động 3: Nhận xét –đánh giá.
 Mục tiêu:Đánh giá về các tiết mục biểu diễn văn nghệ.
 - GV nhận xét thái độ và sự chuẩn bị của cả lớp, cá nhân, tổ, nhóm.
 - GV tuyên dương các cá nhân, tổ, nhóm có phần biểu diễn văn nghệ xuất 
sắc, chơi dân gian bổ ích.
 4.Tổng kết
 - Nhận xét tiết học của lớp mình.
 - GV dặn dò nhắc nhở HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ______________________________________
 Toán
 CÁC NGÀY TRONG TUẦN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày.
 - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày 
mai”.
 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.
 - Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
 - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính .
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 1.Khởi động: Hát bài : Cả tuần đều ngoan.
 - Các em vừa thể hiện xong bài hát gì?
 - Trong bài hát có những ngày nào ? 
 - Và trong những ngày đó bé đi học như thế nào ?
 - GVNX 2.Hình thành kiến thức mới
 1- Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi)
 2. Khám phá: 
 Bài 1: 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLHC:
 + Trong tuần em đi học vào những ngày nào 
 + Em được nghỉ học những ngày nào?
 - GV giới thiệu cho HS về các ngày trong một tuần lễ.
 - Vào các ngày cụ thể (thứ hai, thứ ba, .) em đã làm những gì? Các hoạt 
động của mình có giống hoạt động của các bạn trong tranh không?
 - GV kết luận:
 + Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ 
bảy, chủ nhật.
 + Thứ hai là ngày đầu tuần, chủ nhật là ngày cuối tuần.
 - GV giới thiệu về hôm nay, ngày mai và hôm qua.
 + Lấy ngày hôm nay làm mốc.
 + Ngày sau ngày hôm nay là ngày mai.
 + Ngày trước là ngày hôm nay là hôm qua.
 - GV hỏi HS về buổi học ngày hôm nay, và gợi ý hướng dẫn HS xác định 
về ngày mai, hôm qua.
 3.Thực hành – luyện tập
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
 - Quan sát tranh.
 - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy mầm vào ngày nào trong tuần?
 - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào ngày nào trong tuần?
 - GV nhận xét và tuyên dương.
 - GV giáo dục HS về việc trồng và chăm sóc cây.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
 - Quan sát tranh và mô tả bức tranh để thấy được sự thay đổi của cây theo 
từng ngày.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày còn thiếu. - Gọi đại diện nhóm trả lời.
 - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai (nếu có).
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Thứ ba, thứ năm.
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 - Trò chơi: Tiếp sức
 - Cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. HS lần lượt 
nối tiếp nhau lên bảng viết đúng thứ vào những dấu hỏi chấm trên mỗi bông hoa. 
Trong thời gian 2 phút nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
 - Phần thưởng: Nhóm thắng sẽ được nhóm thua cuộc hát tặng một bài hát.
 - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên tham gia trò chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
 - Trò chơi: Chiếc đồng hồ kì diệu
 - Cách chơi: Đọc các thứ trong tuần, GV cho HS quay chiếc đồng hồ cho 
đến khi chiếc đồng hồ dừng lại và kim chỉ vào thứ mấy HS sẽ đọc to thứ đó lên.
 - GV tổ chức trò chơi.
 - HSNX – GV kết luận.
 - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại bài.
 - Xem bài giờ sau. - HS hát
 2 HS đọc.
 - Đọc tên các ngày còn thiếu trên mỗi bông hoa.
 - HS nghe luật chơi.
 - HS tham gia trò chơi.
 - HS nghe.
 - HS tham gia chơi.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: TIA NẮNG ĐI ĐÂU ? ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Qua bài học, giúp HS:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số 
tiếng cùng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ ; 
cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua văn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên , khả 
năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động:
 GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . 
 a . Trong tranh , em thấy tia nắng ở đâu ? 
 b . Em có thích tia nắng buổi sáng không ? Vì sao ?
 - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả 
lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác , GV và HS thống nhất nội 
dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu 
 2. Khám phá: 
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ dùng nhịp . 
 - HS đọc từng dòng thơ 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc 
 một số từ ngữ có thể khó đối với HS (dậy , là , lòng tay , sức nhớ , lặng in ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt 
nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ . ( GV chưa cần dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ” , chỉ 
giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được nhịp thở " một cách tự nhiên ) . 
HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( sực nhớ : đột ngột , bỗng 
nhiên nhớ ra điều gì, ngẫm nghĩ : nghĩ kĩ và lâu ) . 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
+ Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá 
HS đọc cả bài thơ 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .
 TIẾT 2
 * Khởi dộng: Hát vui
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , củng đọc lại bài thơ và tìm trong khổ 
thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau , 
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời ( sáng - đang dạy – thấy , ai - bài ) . 
 * Hoạt động 3:
 a. Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cũng văn với nhau 
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - Viết vào vở cho câu trả lời đúng.
 - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
 - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV nhận xét, ghi bảng Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của 
người thợ săn..
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 
 b. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu 
hỏi 
 a . Buổi sáng thức dậy , bé thấy tia nắng ở đâu ?
 b . Theo bé , buổi tối , tia nắng đi đâu ? 
 c . Theo em , nhà lãng ở đâu ? 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận 
xét , đánh giá . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời 
 a . Buổi sáng thức dậy , bé thấy tia nắng ở trong lòng tay , trên bàn học , trên 
tán cây ; 
 b . Theo bé , buổi tối , tia nắng đi ngủ Câu trả lời mở 
 c. Học thuộc lòng
 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối , 
 - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối .
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng haỉ khổ thơ cuối bằng cách xoả che dẫn 
một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá / che hết . 
 Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ 
này .
 4. Vận dụng:
 H: Những tia nắng đầu tiên xuất hiện khi nào? 
 H: Tia nắng có tác dụng gì? 
 - GV nhận xét. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Qua bài học, giúp HS:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB miêu tả 
ngắn ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện , nghe viết một đoạn ngắn 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh .
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với cuộc sống và 
những chuyển động hằng ngày của nó , từ môi trường tự nhiên , thế giới loài vật 
đến sinh hoạt của con người , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những 
vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động: 
 - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học 
được từ bài học đó , 
 - Khởi động : 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi :
 a . Em thấy những gì trong tranh ?
 b . Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào ? 
 ( Có thể chiếu clip đã chuẩn bị , clip phải vui nhộn để HS hiểu buổi sáng 
thường được bắt đầu với năng lượng dồi dào nhất ) 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ra . 
 a.Tranh buổi sáng , hoa cỏ đẫm sương mọi người tập thể dục ;
 b . Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui , đầy sức sống , ... ) , sau đó 
dẫn vào bài đọc Ngày mới bắt đầu . 
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn VB . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu văn 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một 
số từ ngữ có thể khó đối với HS ( tỉnh , chiều , chuồng , kiếm , ... ) . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu 
dài . ( VD : Buổi sáng tinh mơ , / mặt trời nhỏ lên đỏ rực . Những tia nắng toả 
khắp nơi , đánh thức mọi vật . )
 HS đọc đoạn 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tinh mơ: sáng sớm , 
trời còn mở mở : lục tục : tiếp theo nhau một cách tự nhiên , không phải theo trật 
tự sắp xếp từ trước ) . 
 + HS đọc đoạn theo nhóm 
 - HS và GV đọc toàn VB 
 + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui
 Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
 a . Buổi sáng , cải gi đánh thức mọi vật ? 
 b. Sau khi thức giấc , các con vật làm gì ?
 c . Bé làm gì sau khi thức dậy ? 
 GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của 
mình các nhóm khác nhận xét , đánh giá . 
 GV và HS thống nhất câu trả lời 
 a . Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật ; 
 b . Sau khi thức giấc , chim bay ra khỏi tố , cất tiếng hót ; ong bay đi kiểm 
sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi ; 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và cở mục 3 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
 a . Buổi sáng , cải gi đánh thức mọi vật ? 
 b. Sau khi thức giấc , các con vật làm gì ?
 c . Bé làm gì sau khi thức dậy ? 
 GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của 
mình các nhóm khác nhận xét , đánh giá . 
 GV và HS thống nhất câu trả lời 
 a . Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật ; 
 b . Sau khi thức giấc , chim bay ra khỏi tố , cất tiếng hót ; ong bay đi kiểm 
sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi ; 
 c . Sau khi thức dậy , bể chuẩn bị đến trường 
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
 .................................................................................................................
 _____________________________________
 Đạo đức
 BÀI 25: PHÒNG, TRÁNH BỎNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng.
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Ti vi, máy tính
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức l;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Lính cứu 
hoả” - sáng tác: Nguyễn Tiến Hưng),... gắn với bài học “Phòng, tránh bỏng”;
- Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Lính cứu hoả"
- GV mở bài hát “Lính cứu hoả” hoặc GV bắt nhịp để HS hát theo bài hát này.
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh liên quan đến chủ đề, hỏi HS về nội dung 
bài hát:
+ Lính cứu hoả làm gì để dập lửa?
+ Chúng ta cần phải làm gì để phòng chống cháy?...
Kết luận: Cháy là một trong những nguyên nhân gây ra bỏng.
2. Khám phá
Hoạt động 1 Nhận biết những nguyên nhân có thể gây bỏng và hậu quả của 
nó
- GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát 
tranh trong SGK).
- GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy quan sát tranh và chỉ ra những tình huống có thể gây bỏng.
+ Em hãy nêu một số hậu quả khi bị bỏng.
+ Theo em, ngoài ra còn có những tình huống nào khác có thể gây bỏng?
Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn có 
thể gây bỏng. Chúng ta không nghịch hay chơi đùa gần những vật dụng này. Khi 
bị bỏng vết bỏng sẽ bị sưng phồng, đau rát, ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Hoạt động 2 Em hành động để phòng, tránh bị bỏng
- GV yêu cầu HS xem tranh mục Khám phá trong SGK.
- GV đặt câu hỏi: Với những tình huống nguy hiểm có thể gây bỏng trong tranh, 
em sẽ làm gì để phòng, tránh bị bỏng?
- GV có thể chuẩn bị một số vật dụng có nguy cơ gây bỏng để giới thiệu và mời 
HS lên đóng vai xử lí tình huống phòng, tránh bị bỏng. Kết luận: Em cần tránh xa nguồn gây bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn nóng, 
bàn là, ống pô xe máy,... Cất diêm và bật lửa ở nơi an toàn để phòng, tránh bỏng.
3.Luyện tập
Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm
- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc 
trong SGK. Sau đó, GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi 
nhóm: Quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào 
không nên làm và giải thích vì sao.
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên làm, 
sticker mặt mếu vào việc không nên làm. HS có thể dùng thẻ học tập hoặc bút chì 
đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình.
- Đồng tình với việc làm:
+ Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực hiện điều chỉnh nước trước khi tắm.
+ Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội đồ ăn trước khi ăn.
- Không đồng tình với việc làm:
+ Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng đang cắm điện.
+ Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang được đun trên chảo.
+ Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích.
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận.
Kết luận: Để phòng, tránh bị bỏng, Em cần học tập các bạn trong tranh 3,4, không 
nên làm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 5.
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn cách em phòng, tránh bị bỏng.
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp 
hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh bị bỏng.
4. Vận dụng
Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bon
- GV đặt tình huống như trong tranh mục Vận dụng trong SGK. Yêu cầu HS quan 
sát tranh tình huống, thảo luận. Sau đó mời HS lên đóng vai đưa ra lời khuyên 
giúp bạn giải quyết tình huống.
- GV gợi ý để HS trả lời:
1/ Bạn ơi, đừng nghịch lửa nguy hiểm lắm!
2/ Bạn ơi, chúng ta nên chơi các trò chơi an toàn.
- Những HS khác có thể chỉnh sửa và góp ý cho ý kiến của bạn. Kết luận: Không nghịch diêm, không nghịch lửa để phòng, tránh bỏng.
Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách phòng, tránh bị bỏng
- HS đóng vai theo các tình huống có thể dẫn đến tai nạn bỏng và thực hiện việc 
đưa ra lời khuyên, xử lí tình huống phòng, tránh tai nạn bỏng.
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên 
làm trong phần Luyện tập.
Kết luận: Em cấn giữ an toàn cho bản thân bằng cách nhận diện những nguyên 
nhân gây bỏng và tránh xa nó.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn 
vào SGK), đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 _______________________________________ 
 Thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU ( Tiết 3+ 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Qua bài học, giúp HS:
 - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu 
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy 
luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng 
lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3
 1.Khởi động: 
 - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học 
được từ bài học đó , 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi :
 a . Em thấy những gì trong tranh ?
 b . Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào ? 
 ( Có thể chiếu clip đã chuẩn bị , clip phải vui nhộn để HS hiểu buổi sáng 
thường được bắt đầu với năng lượng dồi dào nhất ) 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ra . 
 a.Tranh buổi sáng , hoa cỏ đẫm sương mọi người tập thể dục ;
 b . Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui , đầy sức sống , ... ) , sau đó 
dẫn vào bài đọc Ngày mới bắt đầu .
 2. Khám phá: 
 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở 
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phủ hợp và hoàn thiện 
câu. 
 GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . 
 GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . 
 a. Những tia nắng buổi sáng mở đầu một ngày mới ;
 b . Mấy chú chim chích choè đang hót vang trên cành cây 
 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh 
 GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . 
 GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo 
nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . 
 Tranh vẽ ai , vào khoảng thời gian nào , mọi người đang làm gì ? Liên hệ 
với buổi sáng trong gia đình em . Lưu ý cho HS dùng các từ ngữ gợi ý : buổi sáng 
, bố, mẹ và em , Tranh chỉ là những gợi ý ban đầu . HS có thể tự do phát triển lời 
nói cả nhân về buổi sáng trong gia đình em ) . 
 GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . 
 TIẾT 2
 Nghe viết
 - Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn . ( Nắng chiếu vào tổ chim . Chim bay ra 
khỏi tổ , cất tiếng hót . Nắng chiếu vào tổ ong . Ong bay đi kiếm mật . Nắng chiếu 
vào nhà , gọi bé thức dậy đến trường . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
đoạn viết . + Viết lùi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . 
GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . 
 Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( 
Nẵng chiếu vào tổ chim . Chim bay ra khỏi tổ , cất tiếng hót . Nắng chiếu vào tổ 
ong . Ông bay đi kiếm thật . / Nắng chiếu vào nhà , gọi bé thức dậy đến trường . ) 
. 
Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết 
của HS . 
 + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu 
HS rả Soát lỗi 
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lại . 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa 
vần iêu , iu , uông , uôn
 GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc 
ngoài bài . HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa 
các vần iêu , iu , uông , uôn - HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ 
ngữ này lên bảng . 
 Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát 
 - GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bàng hoặc dùng các phương tiện phù 
hợp khác , GV hát minh hoạ hoặc mở bằng . HS hát theo . Cả lớp đứng dậy , vừa 
hát vừa làm các động tác thể dục , vận động cho khoẻ người
 GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
 GV tóm tắt lại những nội dung chính ( GV nhấn mạnh lợi ích của việc dậy 
sớm và tập thể dục , khuyến khích HS dậy sớm và tập thể dục thường xuyên ) .
 GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . 
 GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 _______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 78)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ. Một tuần lễ có 7 ngày.
 - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “ hôm nay”, “hôm qua”, “ ngày 
mai”. 
 -Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.
 -Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Khởi động: 
 -GV nói: Bây giờ chúng mình sẽ đứng lên vừa đi vừa hát bài hát “Cả tuần đều 
ngoan”.
 + Chúng mình vừa hát bài hát gì?
 + Bài hát nói về những ngày nào trong tuần?
 -GV nhận xét.
 2. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập
 * Bài 1:Tìm đường về nhà.
 -GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát.
 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 - GV dẫn dắt bài: Bạn ốc sên bị quên đường về nhà. Chúng ta cần tìm đường 
về nhà cho bạn ốc sên. Con đường này rất đặc biệt. Nó phải đi qua tất cả những 
viên đá, nhưng mỗi viên đá chỉ được đi qua 1 lần.
 -Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 và tìm đáp án đúng theo yêu cầu bài tập.
 -GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
 -Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác.
 * Bài 2: Xem thời khóa biểu của bạn Rô-bốt rồi trả lời.
 -GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát.
 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 -GV cho HS đọc nối tiếp cột nội dung các ngày. 
 - Gv mời HS đọc yêu cầu 
 a/ Ro-bốt học những mộn học gì trong ngày thứ ba?
 -GV mời HS trả lời cá nhân.
 -GV nhận xét.
 - Gv mời HS đọc yêu cầu b/.Rô bốt học Tiếng việt vào những ngày nào trong tuần?
 -GV hướng dẫn HS cách quan sát Thời Khóa biểu để tìm những ngày Rô bốt 
có học môn Tiếng việt.
 -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu nhóm bằng cách 
đánh dấu vào các ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt theo bảng sau:
 Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ 
 hai ba tư năm sáu
 ✓ ✓ ✓
 -GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
 -Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác.
 * Bài 3: Rô bốt đi du lịch. Hành trình đi du lịch của rô bốt qua các địa 
điểm 1-2-3-4-5-6-7
 -GV chiếu bảng đồ lên bảng cho HS quan sát.
 -Gv đặt câu hỏi gợi ý:
 +Bức tranh mô tả gì?
 +Em thấy những gì trên bức tranh? 
 -GV giải thích cụ thể: “”Từ thứ hai, bạn Rô bốt bắt dầu chuyến du lịch 
xuyên Việt trong 1 tuần qua 7 địa điểm. Địa điểm đầu tiên mà bạn Rô bốt chọn 
trong chuyến đi là Cao Bằng.””
 -Gv lưu ý HS xác định ngày trong tuần tương ứng với số hiệu các địa điểm.
1(thứ hai) – 2 (thứ ba) – 3 (thứ tư) – 4 (thứ năm) – 5 (thứ sáu) – 6 (thứ bảy) – 7 
(chủ nhật)
 -Gv gọi HS đọc các câu hỏi :
 a/.Thứ ba, Rô bốt ở đâu?
 b/.Thứ mấy Rô bốt ở Đà Nẵng?
 c/. Rô bốt kết thúc hành trình vào ngày nào trong tuần?
 -Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời tương ứng.
 -GV mời Đại diện các nhóm lên trình bày.
 -GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng.
 3. Hoạt động 3: Vận dung:
 - En hãy kể các việc em thường làm các ngày trong tuần?
 - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 Luyện tập (t1,2)
 Luyện đọc , viết chính tả
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Phát triển năng lực chung:
 - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài Em vẽ ngôi trường em
 - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn của bài Em vẽ ngôi trường em
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
 - Học sinh thể hiện được niềm đam mê đọc sách
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng con, vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - Gv cho HS hát bài : “Cái cây xanh xanh”
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Luyện đọc bài
 - GV chiếu bài Em vẽ ngôi trường em
 Em vẽ ngôi trường em
 Ngôi trường của em
 Ngói hồng rực rỡ
 Từng ô cửa nhỏ
 Nhìn ra chân trời
 Ngôi trường dễ thương
 Đứng bên sườn núi
 Có một dòng suối
 Lượn qua cổng trường
 Ngôi trường yêu thương
 Có cây che mát Có cờ Tổ quốc
 Bay trong gió ngàn
 Ngôi trường khang trang
 Có thầy, có bạn
 Em ngồi em ngắm
 Ngôi trường của em.
- GV đọc mẫu
 - Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp đoạn
- Thi đọc toàn bài
Hoạt động 2. Nghe viết- viết
- Chiếu đoạn bài nghe viết 
 Em vẽ ngôi trường em
 Ngôi trường của em
 Ngói hồng rực rỡ
 Từng ô cửa nhỏ
 Nhìn ra chân trời
 Ngôi trường dễ thương
 Đứng bên sườn núi
 Có một dòng suối
 Lượn qua cổng trường
- GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
H: Bài có mấy khổ thơ, mấy dòng thơ?
(Bài có 2 khổ thơ)
H: Chữ cái đầu câu thơ em phải viết thế nào?
(Phải viết hoa chữ cái đầu câu)
H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai?
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: uốn uốn, bang ngang, dang thẳng, ngỗng trời
- HS viết bảng con: uốn uốn, bang ngang, dang thẳng, ngỗng trời
- GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
- HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
- HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
3. Vận dụng
- Kể những điều em quan sát được ở bàn tay em bé.
- Nhận xét tiết học _______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
 - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được 
bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói.
 - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được 
bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. 
 - Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn 
 giản. Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và 
 đời sống con người.
 - Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái 
độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp 
vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. Cảm nhận 
được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện 
tượng tự nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học.
 - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một 
số hoạt động ở trường
 - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi trường 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 1. Hoạt động mở đầu: 
 - GV bắt bài hát: “ Cháu vẽ ông mặt trời”
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
 2. Hoạt động hình thành khám phá kiến thức mới:
 - Cho HS ra ngoài trời quan sát. 
 - GV yêu cầu HS đọc có hiểu nội dung của phiếu quan sát bầu trời và hoàn 
thành phiếu. 
 - HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát và điền vào phiếu, thảo luận nhóm 
lớn để thống nhất hoàn thiện phiếu quan sát chung của nhóm lớn. 
 - Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. 
 - GV nhận xét
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
 - GV yêu cầu HS quan sát và vẽ đúng các đặc điểm của bầu trời tại thời 
điểm quan sát (ban ngày). 
 * Đánh giá: HS biết quan sát và mô tả bắt trời ở mức độ đơn giản: yêu 
thích khám phá bầu trời.
 - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .........................................................................................................................
 ......................................................................................................................... 
 _______________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP.
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp 
trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể 
lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổ;
 - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người;
 - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen 
thưởng 
 + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 A.SINH HOẠT LỚP .
 1. Sơ kết tuần 31
 a. Đánh giá hoạt động tuần
 - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt 
nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm.
 * Ban cán sự lớp báo cáo:
 - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác 
của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động.
 - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ.
 - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc 
nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về:
 Ưu điểm:
 - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường.

File đính kèm:

  • docxkhbd_khoi_1_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx