KHBD Khối 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 26 trang Bảo An 17/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Khối 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Khối 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

KHBD Khối 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Thứ 2 ngày 24 tháng 4 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI SÁCH TRƯỜNG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề 
nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.
 - Giúp HS có ý thức rèn luyện kĩ năng đọc sách, học thói quen trân trọng, nâng 
niu sách.
 - HS biết các thuật ngữ đơn giản liên quan đến sách, biết sách từ đâu mà ra.
 - HS biết quy tắc ứng xử ở thư viện, chuẩn bị cho việc xây dựng thói quen đọc 
sách ở nhà và ở trường.
 II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
 - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro;
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Chào cờ
 - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua.
 - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới.
 - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 32 và phổ biến kế hoạch tuần 
33.
 Phần 2: Ngày hội sách trường em
 - HS nhớ lại bất kỳ một nhân vật nào trong sách mà bố mẹ từng đọc cho em 
nghe
 - HS để đồ dùng lên mặt bàn.
 Hoạt động 1: Thảo luận về Ngôi nhà của sách
 Bản chất: HS tìm hiểu kĩ hơn nguồn gốc của sách: sách ở đâu ra.
 Dẫn dắt và tổ chức hoạt động:
 - GV mời HS nhìn vào SGK, phần nói về những ngôi nhà của sách, GV đặt câu 
hỏi thảo luận:
 + Đã em nào từng đi mua sách cùng bố mẹ ở hiệu sách chưa? Ở đó có nhiều 
sách không? Em có muốn đến đó nữa không? + Đã ai từng đến một thư viện? Ở đó có nhiều sách không? Thư viện dành cho 
ai đến đọc sách nhỉ?
 + Ở lớp chúng ta có tủ sách (giá sách) của lớp. Ở nhà em có tủ sách, giá sách 
không? Ai thường lấy sách từ đó ra để đọc?
 - GV giải thích cho HS các khái niệm Ngôi nhà của sách 
 - GV kết luận: Sách có rất nhiều nhà để ở. Mọi người đều nâng niu, giữ gìn để 
sách không rách, không hỏng.
 Hoạt động 2: Cùng ngắm bìa một cuốn sách
 Bản chất: HS học cách ngắm và đọc thông tin trên bìa sách.
 Dẫn dắt và tổ chức hoạt động:
 - GV mời HS ngắm kĩ bìa một cuốn sách và đọc thông ti trên bìa sách. Ở đó có 
những gì?
 - GV lần lượt giới thiệu các chi tiết trên bìa sách: Nhà xuất bản là nơi làm ra 
cuốn sách - ngôi nhà đầu tiên của cuốn sách đó. Tác giả - người viết cuốn sách, còn 
có thể là nhà thơ hoặc nhà văn. Tên của cuốn sách. Đó là những thông tin chúng ta 
nên đọc và ghi nhớ.
 - Chúng ta là "Người đọc"
 - GV kết luận: Việc ngắm bìa một cuốn sách rất quan trọng. Nếu em là người 
đọc, em nên đọc kĩ bìa sách để biết: ai viết cuốn sách này và ngôi nhà đầu tiên của 
cuốn sách là ngôi nhà nào - nhà xuất bản nào.
 - HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi.
 (Hiệu sách là nơi bán sách.)
 (Thư viện là nơi tập trung sách cho mọi người đến đọc chung. Có thể mượn về 
nhà nhưng sau đó phải trả lại.)
 - HS nhớ lại và kể. (Tủ sách của lớp, tủ sách của gia đình là ngôi nhà của sách 
dành riêng cho lớp, cho gia đình mình. Ai muốn mượn đều phải xin phép và đọc 
xong trả lại)
 - HS lắng nghe.
 -Tham quan thư viện trường
 Dẫn dắt và tổ chức hoạt động:
 - Trước khi vào thư viện, GV cùng HS thảo luận về cấp độ giọng nói ở thư viện: 
Vì thư viện luôn đề nghị mọi người "Đi nhẹ, nói khẽ". Cấp độ giọng nói em nên 
dùng là cấp độ khẽ nhất. 
 - Vì sao thế nhỉ?
 - GV dẫn HS vào thư viện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 ______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 82)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và 
xem lịch.
 - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực 
quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động 
 Trò chơi – Ô cửa bí mật
 Mời 4 học sinh lần lượt đại diện 4 nhóm chọn 1 ô cửa trong 4 ô cửa, trong đó 
chứa hình ảnh đồng hồ chỉ giờ. Nhiệm vụ cuả HS là đọc đúng giờ của đồng hồ đã 
cho.
 a, 6 giờ b, 5giờ, c, 11 giờ d, 9 giờ
 - GV nhận xét
 2. Khám phá
 - GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau
 * Bài 1: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Cho HS quan sát tranh từng đồng hồ – cá nhân
 - HS nêu kết quả BT 
 - GV nhận xét, bổ sung.
 * Bài 2: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
 - GV hỏi: - 4 bức tranh mô tả 4 hoạt động nào của bạn Việt?
 - GV hướng dẫn HS xác định thời gian bạn Việt làm những hoạt động đó.
 - HS trả lời
 - Gv nhận xét, mở rộng
 - GV hỏi: Em có nên ngủ dậy vào lúc 10 giờ sáng như bạn Việt không? Tại sao 
không nên?
 - Em có nên đá bóng vào lúc 2 giờ chiều không? Vì sao không nên?
 - Em có nên ăn tối vào lúc 9 giờ tối không? Vì sao không nên?
 - Em có nên chơi điện tử vào lúc 11 giờ đêm không? Vì sao không nên?
 - GV hỏi HS kể về những hoạt động HS thường làm vào ngày chủ nhật.
 * Bài 3: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các môn thể 
thao.
 - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi
 - Gv nhận xét , kết luận
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Về nhà tập xem giờ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 Chủ đề 7:THẾ GIỚI TRONG MẮT EM
 BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Qua bài học, giúp HS:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, 
 -Hiểu nghĩa các từ sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão để giải 
nghĩa cho HS. Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực 
quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói) 
 -HS nhắc lại tên bài học trước và nói vể một số điểu thú vị mà HS học được từ 
bài Hỏi mẹ.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 134), trả lời các câu hỏi. 
 +Em thấy gì trong mỗi bức tranh? 
 + Em thích bức tranh nào hơn? Vì sao?
 + HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Những 
cánh cò.
 + HS nhắc lại tên bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: duyên, lượn, luỹ tre.
 - HS đọc câu
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
 + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. Bây giờ,/ ao, 
hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,/ những con đường cao tốc,/ 
những nhà máy toả khói mịt mù.//
 -HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ao, hồ, đầm; đoạn 2: phần còn 
của bài).
 +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV kết hợp giải nghĩa từ (luỹ tre: tre mọc 
thành hàng rất dày,- cao vút: rất cao, vươn thẳng lên không trung; cao tốc: có tốc độ 
cao; mịt mù: không nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước,...).
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản.
 + 2 HS đọc lại toàn văn bản.
 + GV đọc lại VB.
 TIẾT 2
 * Khởi động: Hát vui
 3.Luyện tập:
 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
 +Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? (Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở 
các ao, hồ, đầm)
 - Cho HS đọc đoạn 2 trả lời: 
 b. Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế ao, hồ, đầm?(Bây giờ ở quê của 
bé, thay thế cho ao, hồ, đầm là những toà nhà cao vút, những con đường cao tốc, 
những nhà máy toả khói mịt mù)
 c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi? (Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, c ở mục 3
 - GV nêu yêu cầu của BT. 
 - GV cho HS đọc lại câu hỏi,
 a. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu?
 c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
 - Yêu cầu HS viết vào vở câu trả lời.
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa.
 - HS nhận xét bạn.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ..........................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 .
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 Luyện tập (t1,2)
 Luyện đọc , viết chính tả I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Phát triển năng lực chung:
 - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài Kì nghỉ hè thú vị
 - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn của bài Kì nghỉ hè thú vị 
 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
 - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
 - Học sinh thể hiện được niềm đam mê đọc sách
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng con, vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - Gv cho HS hát bài : “Cái cây xanh xanh”
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Hoạt động chính
 Hoạt động 1. Luyện đọc bài
 - GV chiếu bài Kì nghỉ hè thú vị
 Kì nghỉ hè thú vị
 Nghỉ hè, Lâm được về quê ở với ông bà. Lần đầu tiên, em thấy quả táo, quả lê ở 
trên cây, thấy cây đỗ với hai cái lá non vừa đội đất nhô lên, quả bí đao dài thượt trên 
giàn và cánh đồng lúa đang trổ đòng thơm mùi sữa,...
 Thấy mấy con vật to, da trắng loang đen, có cặp sừng nhọn, Lâm hoảng sợ. Ông 
bảo: “Cháu đừng sợ! Đây là mấy con bò vẫn cho cháu sữa đấy.”. 
 Ông dẫn Lâm ra chuồng gà, chỉ cho em xem một quả trứng, chú gà ở bên trong 
đã mổ vỏ, chuẩn bị ra ngoài. Lâm tò mò muốn biết chú gà sẽ chui ra như thế nào nên 
ngồi canh ổ gà cả một buổi.
 Kì nghỉ hè đã mang lại cho Lâm bao điều mới lạ, bổ ích. 
 - GV đọc mẫu
 - Đọc nối tiếp câu
 - Đọc nối tiếp đoạn
 - Thi đọc toàn bài
 Hoạt động 2. Nghe viết- viết
 - Chiếu đoạn bài nghe viết 
 Kì nghỉ hè thú vị Nghỉ hè, Lâm được về quê ở với ông bà. Lần đầu tiên, em thấy quả táo, quả lê ở 
trên cây, thấy cây đỗ với hai cái lá non vừa đội đất nhô lên, quả bí đao dài thượt trên 
giàn và cánh đồng lúa đang trổ đòng thơm mùi sữa,...
 Thấy mấy con vật to, da trắng loang đen, có cặp sừng nhọn, Lâm hoảng sợ. Ông 
bảo: “Cháu đừng sợ! Đây là mấy con bò vẫn cho cháu sữa đấy.”. 
 - GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
 - Cả lớp đọc đồng thanh
 H: Bài chính tả có mấy câu?
 H: Chữ cái đầu câu em phải viết thế nào?
 (Phải viết hoa chữ cái đầu câu)
 H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai?
 - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: dài thượt, trổ dòng, giàn, sừng nhọn, hoảng sợ
 - HS viết bảng con: dài thượt, trổ dòng, giàn, sừng nhọn, hoảng sợ
 - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
 - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
 3. Vận dụng
 - Kể những điều thú vị trong kì nghỉ hè năm ngoái của em?
 - Nhận xét tiết học
 _______________________________________
 Đạo đức
 BÀI 27: PHÒNG TRÁNH THƯƠNG TÍCH DO NGÃ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể gây ra thương tích do ngã.
 - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của việc bị ngã.
 - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh thương tích 
 do ngã.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học.
 - Học sinh: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt hộng 1: 
 Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Đi tới trường" GV bật bài hát “Đi tới trường” hoặc bắt nhịp để HS hát theo bài hát này.
 GV đặt câu hỏi: Hằng ngày, các em đi tới trường như thế nào?
 HS suy nghĩ, trả lời.
 Kết luận: Em cần đi cần thận để tránh bị ngã, em cũng cần học cách phòng, 
tránh thương tích do ngã.
 1.Khám phá
 Nhận biết những tình huống có thể dẫn đến thương tích do ngã và hậu quả 
của nó
 GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sát 
tranh trong SGK).
 GV nêu yêu cầu: Em hãy cho biết nguyên nhân gây ngã và hậu quả của nó. 
 GV gợi ý các nguyên nhân gây ngã: trèo cây, đùa nghịch khi đi cầu thang, leo 
trèo trên bậu cửa, chạy đùa dưới sân ướt,...
 Việc bị ngã sẽ khiến em có thể bị tổn thương: xước tay, chân; chảy máu; gãy 
tay, chân,... chấn thương các bộ phận cơ thể gây tổn hại đến sức khoẻ.
 Kết luận: Không trượt trên tay vịn cầu thang, không đứng, ngồi trên bậu cửa 
sổ, không trèo cây hái quả, cần thận khi đi qua sàn ướt,... để phòng, tránh tai nạn 
thương tích do ngã.
 2.Luyện tập
 Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK.
 - GV giới thiệu về từng tình huống và hỏi về những hành động nên làm và 
không
nên làm.
 - GV gợi ý các tình huống không nên làm:
 + Tranh 1: Đuổi nhau trong khu vực xây dựng nhiều cát, sỏi
 + Tranh 2: Đùa nghịch khi đi thang cuốn
 + Tranh 3: Ngồi trên lưng trâu giục trâu chạy/Muốn được lên lưng trâu như anh
lớn hơn.
 GV gợi ý các tình huống nên làm:
 + Tranh 4: Dắt trâu sát lê' đường
 + Tranh 5: Mặc đồ bảo hộ, đội mũ bảo hiểm khi chơi thể thao
 + Tranh 6: Đứng ngay ngắn, không đùa nghịch khi đi thang cuốn.
 Kết luận: Để phòng, tránh thương tích do ngã, chúng ta cần làm theo các bạn 
trong tranh 4, 5 và 6; không nên làm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 3.
 Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn cách em phòng, tránh thương tích 
do ngã.
 - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước 
lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi.
 - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
 - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh thương tích do 
ngã.
 3.Vận dụng
 Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn
 - GV giới thiệu tranh tình huống:
 + Tranh 1: Minh rủ Nam vào một ngôi nhà đang xây dựng chưa có lan can và 
tường bảo vệ trên cao để chơi trốn tìm.
 + Tranh 2: Mai trèo lên cây để lấy chiếc diều bị mắc.
 - GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời khuyên khác nhau:
 1/ Các bạn không nên làm thế vì rất nguy hiểm.
 2/ Các bạn nên chọn chỗ chơi an toàn.
 3/ Mai ơi, đừng trèo cây, bạn nên nhờ người lớn lấy giúp!
 - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời 
khuyên hay nhất.
 Kết luận: Chúng ta không nên leo trèo, không chơi ở những nơi nguy hiểm.
 Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách phòng, tránh thương tích do ngã
 - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh thương tích do ngã. HS có thể tưởng 
tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh thương tích do ngã (không leo trèo, 
cần thận khi đi lại trên sàn ướt, đội mũ bảo hiểm và mang đồ bảo vệ khi chơi thể 
thao,...) trong các tình huống khác nhau.
 - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không 
nên làm trong phần Luyện tập.
 Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh thương tích do ngã để đảm bảo an toàn 
cho bản thân.
 Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc 
nhìn vào SGK), đọc.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 _______________________________________ 
 Thứ 4 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt
 Chủ đề 7 : THẾ GIỚI TRONG MẮT EM
 Bài 6: BUỔI TRƯA HÈ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 -Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ.
 + Hiểu nghĩa các từ ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào trả lời đúng các câu hỏi có liên 
quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến 
thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình 
ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời 
hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , 
khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 - HS quan sát tranh (SGK trang 138), trả lời câu hỏi:
 + Em thấy những gì trong tranh?
 +Cảnh vật và con người ở đây như thế nào?
 - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. GV dẫn vào bài Buổi trưa hè.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó 
(ngẫm nghĩ, hoài,...).
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ 
đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1) Hoa đại/ thơm hơn; Giữa/giờ trưa 
vắng; Con bướm/ chập chờn; Vờn/ đôi cánh nắng.
 +HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (lim dim (buổi 
trưa lim dim): ở đây có nghĩa là chỉ một không gian yên tĩnh, mọi vật dường như 
nghỉ ngơi; chập chờn: trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không; rạo 
rực: ở trạng thái có những cảm xúc, tình cảm làm xao xuyến trong lòng, như có cái 
gì thôi thúc không yên).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2 HS đọc lại toàn bài thơ.
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Tìm trong bài đọc những tiếng cùng vần với nhau.
 - HS đọc yêu cầu của BT.
 - GV hướng dẫn mẫu.
 - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: dim – im ; lá - ả; nghỉ - nghỉ; hơn - 
chờn,nghe – hè.
 - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm.
 TIẾT 2
 * Khởi dộng:Hát vui
 3. Thực hành:
 Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi
 - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: 
 +Những con vật nào được nói tới trong bài thơ?(con bò, con bướm)
 + Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh? (lim dim, 
êm ả, vắng)
 + Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?( HS tự do phát biểu).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 4: Học thuộc lòng khổ thơ cuối
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV treo bài thơ lên bảng, yêu cầu HS chọn khổ thơ mà mình thích. - HS tự đọc thuộc khổ thơ mà mà thích.
 - Vài HS thi đọc.
 - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Vận dụng:
 - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, kể cho bạn nghe.
 - Đại diện vài nhóm đôi nói.
 - GV nhận xét .
 - 2 HS đọc lại bài thơ.
 - Nêu những điều mình thích hoặc không thích khi đọc qua bài thơ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ......................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 _______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 84)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến các ngày trong 
tuần.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực 
quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 Trò chơi Truyền điện
 Hs kể tên các ngày trong tuần theo hình thức truyền điện
 -Gv nhận xét
 2. Khám phá
 * Bài 1: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các ngày và số 
lượng củ cà rốt.
 - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi
 - Gv nhận xét , kết luận
 Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV HD HS dựa vào lời đối thoại của các nhân vật trong bức tranh thu được 
câu hỏi “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai là thứ mấy?”
 - GV gợi ý HS bằng câu hỏi: “ Hôm qua là tứ tư thì hôm nay là thứ mấy?”, 
“Ngày mai là thứ mấy”
 - GV nhận xét , bổ sung
 3. Vận dụng
 Chơi trò chơi: 
 -GV nêu cách chơi:
 *Chơi theo nhóm
 *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. 
 *Khi đến lượt người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển số ô theo số chấm 
nhận được.Đọc giờ tại đồng hồ đi đến. Nếu xác định đúng giờ thì người chơi được ở 
nguyên vị trí đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay về vị trí cũ.
 - Nếu đến được ô may mắn (ô có hình chú ong) thì chú ong được về tổ ngay.
 - Trò chơi kết thúc khi có người đưa ong về tổ.
 - GV phân chia nhóm HS chơi 
 - GV giám sát HS chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương. 
 _______________________________________
 Thứ 5 ngày 27 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 Chủ đề 7 : THẾ GIỚI TRONG MẮT EM
 Bài : HOA PHƯỢNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng 
 - Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có 
liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố 
kiến thức vể vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua 
vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ 
tranh được quan sát.
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời hay 
, làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả 
năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 - HS đọc bài Buổi trưa hè và nêu nhứng điều em thích qua bài thơ.
 - HS quan sát tranh (SGK trang 140), trả lời câu hỏi: 
 +Tranh vẽ hoa gì? 
 + Em biết gì vê loài hoa này? 
 - Học sinh trả lời, các HS khác bổ sung.
 - GV nhận xét, dẫn vào bài Hoa phượng.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ 
ngữ có thể khó đối với HS (rừng rực, lửa thẫm, ,.)
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa 
các dòng thơ, khổ thơ.
 -HS đọc khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1.
 + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (GV kết hợp 
giải nghĩa từ: (bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều,- rừng rực cháy: 
ở đây có nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa,- lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác 
trên cành lá).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Tìm ở cuối cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây.
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Hướng dẫn HS cách làm bài, lưu ý HS có thể tiếng tìm được không có trong 
bài. - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: xanh: lạnh, cành, bánh,...
 lửa: xưa, mưa, nứa,...
 cây:đầy, dậy, mây,...
 - HS đọc lại các tiếng vừa tìm được – HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 TIẾT 2
 * Khởi động:Hát vui
 Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc khổ thơ 1, trả lời các câu hỏi sau: 
 +Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều? (nghìn mắt lửa, một trời 
hoa)
 - Cho HS đọc khổ thơ 2, trả lời các câu hỏi sau: 
 + Trong bài thơ, cây phượng được trồng ở đâu? (góc phố)
 - Cho HS đọc khổ thơ 3, trả lời các câu hỏi sau: 
 +Theo bạn nhỏ, chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa?(quạt cho 
cây, ủ lửa).
 Hoạt động 4: Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ đầu của bài thơ tại 
lớp bằng cách xóa dần bảng.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 - Vài HS thi đọc.
 4.Vận dụng: 
 - HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV đưa ra một số bức tranh vẽ loài hoa. GV giới thiệu khái quát về những loài 
hoa có trong tranh: tên gọi, màu sắc, hương thơm, thường nở vào mùa nào... 
 - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: Tên loài hoa em định vẽ là gì? Em thường 
thấy hoa được trồng ở đâu? Loài hoa ấy có màu gì? Hoa có mấy cánh? Hoa nở từng 
bông hay chùm?
 -HS thực hành vẽ vào vở loài hoa mình biết hoặc tưởng tượng vào vở.
 -HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét bài vẽ của nhau.
 -Vài HS nói trước lớp về bức tranh mình vẽ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS vẽ tốt, giới thiệu về tranh vẽ của mình tự tin.
 - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .......................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 _______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có 
hai chữ số.
 - NL tư duy lập luận: Viết phép tính và câu trả lời phù hợp với bài toán . Rèn 
luyện tư duy.
 2. Năng lực chung:
 NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế,... 
 3. Phẩm chất:
 Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 1. Hoạt động mở đầu: 3’
 - GV cho HS hát bài: Em học toán.
 2. Hoạt động luyện tập:30’
 Bài 1: Tính?
 22 55 86 42 34 58
 + + - + - -
 17 30 45 57 30 50
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 - Gọi HS nêu kết quả.
 - GV nhận xét, kết luận.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 68 + 31 31 + 68 99 -68 91-31 6 + 52 
 - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu bài làm 
 - GV chốt đáp án
 Bài 3: Điền >, <, =
 32 + 23 . 55 89 – 63 .. 70
 25 + 51 51 + 25 12 + 6 . 20
 - GV gọi HS làm bài.
 - GV chốt đáp án.
 Bài 4: 
 a)Mẹ nuôi 25 con gà và 33 con vịt. Hỏi mẹ nuôi tât cả bao nhiêu con ?
 - Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
 - GV hỏi: 
 +Mẹ nuôi mấy con gà ?
 + Mẹ nuôi mấy con vịt ?
 +Muốn biết mẹ nuôi tất cả bao nhiêu con thì các em làm phép tính gì?
 - GV yêu cầu HS viết phép tính
 - GV chốt đáp án.
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 b) Trong vườn có 86 cây cam và chanh, trong đó có 36 cây chanh. Hỏi trong 
vườn có bao nhiêu cây cam ? 
 hỏi tương tự phần a
 3. Vận dụng :
 - GV soi bài làm của HS để chữa bài.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
 ............................................................................................................
 _______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
 - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu 
trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói.
 - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu 
trời banđêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. Nêu được sự khác biệt của 
bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhậnbiết và hiểu được những lợi 
ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người.
 - Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ 
và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. Cảm nhận được vẻ 
đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự 
nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Hình phóng to trong SGK (nếu có thể). Các đoạn phim/các hình vẽ 
hướng dân trẻ phòng chống xâm hại. Chuẩn bị các câu hỏi (cho vào trong quả) và 
một số món quà để cho HS chơi trò chơi chăm sóc ‘’cây sức khoẻ".
 - Học sinh: Hình về gia đình.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 1.Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong hộp tỉnh có nội dung 
liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1 vé các dấu hiệu trên bầu trời ban ngày.
 2. Luyện tập 
 - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được về bầu trời ban đêm vào 
tối hôm trước, quan sát hình, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm dựa 
trên các câu hỏi: 
 + Bầu trời cao hay thấp? 
 + Có nhiều mây hay ít mây: 
 + Các đám mây có màu gì? 
 + Có nhìn thấy trắng không? 
 + Trăng có hình gì (nếu có)? 
 + Có nhìn thấy sao không? Nhiều hay ít (nếu có): 
 - Các nhóm tổng hợp kết quả quan sát và cử đại diện
 lên báo cáo. 
 * GV cho HS quan sát 3 hình nhỏ về bầu trời vào các điểm khác nhau trong 
SGK để thấy được sự khác nhau (trăng. So, máy,...) trên bầu trời vào các den khác 
nhau và yêu cầu
 - GV yêu cầu HS trả lời
 - GV nhận xét
 - GV hỏi HS cho biết các em thích bầu trời vào đêm nào nhất, vì sao. 
 3. Vận dụng:
 - GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, sau 
đó vẽ tranh và cử đại diện thuyết minh về bầu trời ban đêm trong tranh của nhóm cho 
các bạn trong nhóm nghe thử, 
 - GV mời một vài đại diện nhóm nói trước lớp. 
 - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. Sau khi HS thảo luận và thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, dựa vào đó, HS 
tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng cho bức vẽ rồi thực hiện vẽ. 
 - Nhắc lại nội dung bài học.
 - Nhận xét tiết học.
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Thứ 6 ngày 28 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài: Thế giới 
trong mắt em thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa 
được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước 
những đối thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ 
điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 
 - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội 
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
 - Yêu thích môn Tiếng Việt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
 - Học sinh: SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động 
 - Cho HS khởi động bài: Em yêu trường em.
 - GV nhận xét 
 2. Luyện tập, thực hành: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uân, uôm, 
ước, ươm 
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học . 
 - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng 
nhóm vần 
 + Nhóm vần thứ nhất: các vần uyên, uân, uôm. 
 + Nhóm vần thứ hai: các vần ước, ươm. 

File đính kèm:

  • docxkhbd_khoi_1_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx