KHBD Khối 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Khối 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Khối 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội Bài 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (Tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời banđêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhậnbiết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. - Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động : - GV bắt bài hát: “ Cháu vẽ ông mặt trời” - Giới thiệu bài - Ghi bảng. * GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được về bầu trời ban đêm vào tối hôm trước, quan sát hình, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm dựa trên các câu hỏi: + Bầu trời cao hay thấp? + Có nhiều mây hay ít mây: + Các đám mây có màu gì? + Có nhìn thấy trắng không? + Trăng có hình gì (nếu có)? + Có nhìn thấy sao không? Nhiều hay ít (nếu có): - Các nhóm tổng hợp kết quả quan sát và cử đại diện lên báo cáo. * GV cho HS quan sát 3 hình nhỏ về bầu trời vào các điểm khác nhau trong SGK để thấy được sự khác nhau (trăng. So, máy,...) trên bầu trời vào các den khác nhau và yêu cầu - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét - GV hỏi HS cho biết các em thích bầu trời vào đêm nào nhất, vì sao. 2. Luyện tập: - GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, sau đó vẽ tranh và cử đại diện thuyết minh về bầu trời ban đêm trong tranh của nhóm cho các bạn trong nhóm nghe thử, - GV mời một vài đại diện nhóm nói trước lớp. - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. Sau khi HS thảo luận và thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, dựa vào đó, HS tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng cho bức vẽ rồi thực hiện vẽ. - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức Giải quyết được các vấn để thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch. * HS có cơ hội hình thành phát triển các năng lực, phẩm chất: +NL tư duy lập luận:Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. + NL giải quyết vấn đề: Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn để. +Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm . II.Chuẩn bị Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV. Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. Chuẩn bị vật liệu, mô hình, xúc xắc để thực hiện trò chơi trong SGK. III. Các hoạt động học: *Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Thực hành xem giờ, lịch các ngày trong tuần Phương pháp: Trò chơi Cách tiến hành: -Yêu cầu HS cùng quan sát các mảnh giấy viết thứ trong tuần sau đó sắp xếp các thứ theo thứ tự đúng ( Gv để các thứ không theo thứ tự ) - 7 HS lần lượt nối tiếp nhau xếp ( 2 nhóm HS ) - xem và nêu giờ ,lịch các ngày tròn tuần trong tuần - GV nhận xét tuyên dương những nhóm HS có kết quả đúng *Hoạt động 2 : luyện tập Bài 1: Mục tiêu: ôn lại cho HS kiến thức về so sánh các số có hai chữ số. Phương pháp: quan sát, thực hành Cách tiến hành: -HS quan sát tranh +Em có biết thỏ thích ăn gì không? -HS phát biểu -HS nhận xét +Vào các ngày nào đàn thỏ ăn số cà rốt bằng nhau ? +Vào các ngày nào đàn thỏ ăn nhiều hơn 27 củ cà rốt ? -HS phát biểu -HS nhận xét -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Thứ ba, thứ bảy; b ) Thứ năm, thứ sáu, chủ nhật. Bài 2: Mục tiêu: Thực hành xem giờ, lịch các ngày trong tuần Phương pháp: đóng vai Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS, dựa vào lời đối thoại của các nhân vật trong bức tranh, thu được câu hỏi: “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai là thứ mấy?”. Muốn biết “ngày mai” là thứ mấy, cần xác định được ngày “hôm nay”. Trên cơ sở đó, +Hôm qua là thứ tư thì hôm nay là thứ mấy? Ngày mai là thứ mấy?” -HS chơi đóng vai theo nhóm 2 nhóm lên trình bày -HS nhận xét -GV nhận xét tuyên dương các nhóm chơi đưa ra đáp án đúng : Thứ sáu. Hoạt động 3 : Vận dụng Mục tiêu: Thực hành xem giờ Phương pháp: Trò chơi Cách tiến hành: Trò chơi: Đưa ong vẽ tổ Chuẩn bị:Mỗi nhóm 1 con xúc xắc, 1 quân cờ. Cách chơi: Có thể cho HS oẳn tù tì để tìm ra bạn đi trước. Hai bạn luân phiên nhau di chuyển một quân cờ. Người chơi sẽ gieo xúc xắc để di chuyển quân cờ theo số ô bằng số chấm xuất hiện ở mặt trên con xúc xắc. Tại đó, người chơi phải xác định đồng hồ chỉ mấy giờ. Nếu xác định đúng thì người chơi được ở nguyên đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay lại vị trí ở lượt trước đó. Nếu di chuyển được quân cờ đến ô may mắn (ô có hình chú ong) thì người chơi sẽ đưa được chú ong vẽ tổ ngay lập tức. Ai di chuyển được quân cờ đúng đến tổ ong, người chơi đó đưa được ong vẽ tổ. Trò chơi kết thúc khi đưa được ong vẽ tổ. -HS chơi -HS nhận xét các bạn chơi -GV tổng kết trò chơi - Chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. ____________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt 1.Phát triển năng lực chung: - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài “Bà còng đi chợ trời mưa” - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng khổ 1,2 của bài “Bà còng đi chợ trời mưa” 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Học sinh thể hiện được tình cảm yêu thương bạn bè II. Đồ dùng dạy học - Bảng con, vở ô li III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Gv cho HS hát bài : “Bà còng đi chợ trời mưa” - Gv giới thiệu bài. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1. Luyện đọc bài - GV chiếu bài Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Caí tôm, cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau - GV đọc mẫu - Đọc nối tiếp câu - Đọc nối tiếp cả bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV chiếu câu hỏi - HS thảo luận nhóm 2 trả lời - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm Câu 1(1đ): Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào ? a. Trời mưa. b. Trời nắng. c. Trời bão. Câu 2(1đ): Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, tôm tép làm gì? a. Mang đi mua rau. b. Mang về nhà c. Trả lại bà. Câu 3(1đ): Cái tôm, cái tép đã đưa bà còng qua những đâu ? a. Đưa bà qua quãng đường cong. b. Đưa về tận ngõ nhà bà. c. Đưa qua quãng đường cong và về tận ngõ nhà bà. Hoạt động 3. Nghe viết- viết - Chiếu bài Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Caí tôm, cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau - GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại - Cả lớp đọc đồng thanh H: Bài có mấy câu? (Bài có 6 câu) H: Chữ cái đầu câu em phải viết thế nào? (Phải viết hoa chữ cái đầu câu) H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai? - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: tep, quãng đường, bà còng, tiền - HS viết bảng con từ khó - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). 3. Vận dụng - Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Cậu bé thông minh ( Tiết 3+4) I Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sân và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với con người , sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện . II. Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, SGK - HS: SGK, vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động -Tổ chức HS tham gia bài hát : Chim chích bông - GV liên hệ bài 2. Thực hành 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . a . Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua b , Hoa vẽ rất đẹp . Cả lớp ai cũng thận phục bạn ấy . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 2.2. Quan sát tranh và nói về các trò chơi trong tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong khung ( tên trò chơi ) tương ứng lần lượt với từng bức tranh trong SGK , viết tên trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng +Tranh 1 : Ô ăn quan ; + Tranh 2 : Đánh quay , -HS xác định từ ngữ trong khung ( tên trò chơi ) tương ứng lần lượt với từng bức tranh trong SGK , viết tên trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh ( về bất kì điều gì có liên quan đến một trong những trò chơi này , VD : vật dụng căn cỏ để chơi , cách chơi , trải nghiệm của chính HS , ... ) - HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . - HS và GV nhận xét . 2.3. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn . ( Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn , Quả bóng lăn xuống hố . Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên . Các bạn nhìn Vinh thán phục . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lủi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bưởi , chơi , xuống .... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ ( Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn . / Quả bóng lăn xuống hố . / Vĩnh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên . Các bạn nhìn Vinh thản phục ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi , + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi , + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp . - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vảo chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 2.5. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố . - GV hướng dẫn HS giải đổ . GV có thể trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ . - HS điền kết quả giải đố vào vở . Các từ ngữ điển ở hàng ngang là : thỏ , mèo , cá bống , quả bóng , chó , cọp , cà rốt . Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc : TOÁN HỌC 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________ Đạo đức BÀI 28: PHÒNG TRÁNH ĐIỆN GIẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn đến bị điện giật. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của điện giật. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh điện giật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" - GV chuẩn bị khoảng 10 hình ảnh (gồm các hình ảnh an toàn và hình ảnh bị điện giật). - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời thật nhanh bằng dấu hiệu tay (ngón tay cái chỉ lên trời với các bức tranh làm em cảm thấy an toàn; ngón tay cái chỉ xuống dưới với các bức tranh tình huống em cảm thấy nguy hiểm). - GV khen HS có câu trả lời nhanh và chính xác nhất. Kết luận: Em cần học cách phòng, tránh điện giật để bảo vệ bản thân. 2. Khám phá Nhận biết những tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến điện giật và hậu quả của nó GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). GV đặt câu hỏi:+ Em hãy quan sát tranh và cho biết những tình huống có thể dẫn tới điện giật. + Vi sao các tình huống trong tranh có thể dẫn đến tai nạn điện giật? + Em hãy nêu những hậu quả của việc bị điện giật. Em hãy kể thêm các tình huống có thể dẫn đến điện giật? + Em sẽ làm gì để phòng, tránh bị điện giật? Kết luận: Chơi gẩn nguổn điện hở, thả diều dưới đường dây điện, cắm phích cắm vào ổ điện, đi gần nơi có đường dây điện rơi gần mặt đất,... là những tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện giật. Tai nạn điện giật để lại những hậu quả nặng nề: tổn thương cơ thể, ngừng hô hấp,... 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - GV yêu cầu HS xem tranh ở mục Luyện tập trong SGK. - GV đặt câu hỏi cho từng tình huống tương ứng với mỗi bức tranh. Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao? - GV có thể gợi mở thêm các tình huống khác, nếu còn thời gian. Kết luận: Không chơi gần trạm biến áp, không chọc que vào ổ điện, tránh xa chỗ dây điện bị đứt để phòng, tránh tai nạn điện giật. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh điện giật như thế nào? Hãy chia sẻ với bạn. GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh điện giật. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đƣa ra lời khuyên cho bạn - GV giới thiệu tranh tình huống: Trời nóng, Minh và Quang cởi áo chơi đùa. Quang nghịch ngợm, ném áo của Minh lên cột điện, Minh định trèo lên lấy. - GV nêu yêu cầu: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn Minh. - GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời khuyên khác nhau: 1/ Minh ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! 2/ Minh ơi, bạn hãy nhờ người lớn lấy giúp. 3/ Minh ơi, cần thận điện giật nhé! - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất. Kết luận: Không chơi gần, tránh xa nơi có nguồn điện để phòng, tránh bị điện giật. Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách phòn, tránh bị điện giật HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh bị điện giật. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh bị điện giật (chọn chỗ chơi an toàn, không tự ý sử dụng đồ điện,...) trong các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên làm trong phần Luyện tập. Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh bị điện giật để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ........ _______________________________________ Thứ bảy, ngày 4 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Lính cứu hoả ( Tiết 1+2) I .Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yểu quỷ , trân trọng sự đóng góp , hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hoả , khả năng | làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi II Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, SGK - HS: SGK, vở Tập Viết III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi . a . Có chuyện gì đang xảy ra ? b . Chúng ta phải làm gì khi cả hoả hoạn ? + GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo luận và trả lời câu hỏi : Người ta phải làm gì khi có hoả hoạn ? Hét to để bảo cho mọi người biết , cùng thoát hiểm ; Gọi ngay số 114 cho cơ quan phòng cháy , chữa cháy , cứu nạn : Tìm cách thoát ra khỏi đảm chảy , ... + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Linh cứu hoả . 2. Khám phá 2.1 Luyện đọc GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả . Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( chuông , sẵn sàng , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Những người lính cứu hoảy lập tức mặc quần áo chữa cháy , đi ủng .. đeo găng , đội mũ rồi nhanh chóng ra xe ; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ chứa đầy nước , / bật đèn báo hiệu , rủ còi chạy như bay đến thời có cháy . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ra xe ; đoạn 2 : tiếp theo đển của người dân ; đoạn 3 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ dùng trong bài ( ng : giày cổ cao đến gần hoặc quả đầu gối , dùng để đi trong mưa , nước , lội bùn , găng : dụng cụ chuyên ( cho lính cứu hoi ) đeo vào tay , chống được chảy ; hoả hoạn ; nạ chảy ) . GV có thể sử dụng hình ảnh để giải thích nghĩa của những từ ngữ chi vật dụng của người lĩnh cửu hoà . + HS đọc đoạn theo nhóm . - HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toản VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 2.2 Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a . Trang phục của lính cứu hoả gồm những gì ? b . Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách nào ? c . Em nghĩ gì về những người lính cứu hoả ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . a . Trang phục của lính cứu hoả gồm quần áo chữa cháy , từng gắng và mũ ; b . Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước ; - GV gợi ý cho HS dựa vào bài đọc để xác định những phẩm chất của người lính cứu hoả làm chủng ta yêu mến như : nhanh nhẹn , không sợ nguy hiểm , sẵn sàng cứu tính mạng , tài sản của dân . Đồng thời khuyến khích HS tự do suy nghĩ , tưởng tượng theo cách riêng của các em để câu trả lời phong phú hơn . 2.3 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và c ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở b . Lính cứu hoả đập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước ; c . Câu trả lời mở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. .. ___________________________________________ TOÁN Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 ( trang 88) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu và phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic, trò chơi Toán học. - Thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 3. Năng lực – phẩm chất chung: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Đồ dùng dạy Toán 1. Chuẩn bị mô hình, tranh ảnh để phục vụ các bài trong SGK. - HS: Đồ dùng học toán 1, VBT, bảng con III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi Giải cứu rừng xanh - Thực hiện các phép tính khi được gọi đến tên mình để giúp các con vật trở về với rừng xanh. 4 + 5 = 7 – 4 = . Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8 3 + 5 = -GVNX 2. Luyện tập *Bài 1: - HS Nêu yêu cầu bài tập - Cho HS tự làm. - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - GV hỏi: - Quan sát bức tranh, cho cô biết những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - Trong các bông hoa trắng, bông nào ghi số lớn nhất? bông hoa nào ghi số bé nhất? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - GV hỏi: - Tranh vẽ gì ? GV cho HS phân tích tình huống: - Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng dưới có mấy ô tô? - Sau khi chuyển một cái ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai hàng như thế nào? - Gv nhận xét , kết luận * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - GV hỏi: - Tranh vẽ gì ? GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng thành của hoa sen (Sen chưa ra hoa – Nụ hoa – Hoa sen nở - Hoa sen tàn – Hoa sen thành đài sen) - GV gọi HS lên bảng chia sẻ - Gv nhận xét , kết luận *Bài 5: - Nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích bài toán. - GV hỏi: - Bài Toán cho biết gì? - Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam được mấy điểm? Mai được mấy điểm? - Việt được mấy điểm? - GV gọi HS chia sẻ - HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, kết luậ 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. .. ____________________________________
File đính kèm:
khbd_khoi_1_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx

