KHBD Khối 1 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

docx 33 trang Bảo An 17/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Khối 1 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Khối 1 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

KHBD Khối 1 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 35
 Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 Tuyên truyền về phòng tránh thương tích, tai nạn thương tích trong dịp hè
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Sơ kết tuần 35 , kế hoạch tuần 36
 - Nhận biết được các tình huống gây thương tích, tai nạn thương tích trong dịp 
hè
 - Biết được những việc nên làm và không nên làm các tình huống gây thương 
tích, tai nạn thương tích trong dịp hè
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK.
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
theo yêu cầu của GV.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:8’
* Hoạt động 1: Chào cờ - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc 
- Tham dự lễ chào cờ. ca. 
- GV: Tuyên bố lí do.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:10’
* Hoạt động 2: Phòng tránh tai nạn 
thương tích vào mùa hè”
- Giáo viên tổng phụ trách đội Giới thiệu - HS chăm chú quan sát
chú công an lên điều hành nội dung
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của lớp - HS lắng nghe
khi tham gia hoạt động, tuyên dương các 
bạn .
- GV hỏi HS: Qua chương trình sinh hoạt - HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân
dưới cờ hôm nay, các em ghi nhớ được 
điều gì?
- GV tổng kết - HS lắng nghe
 _____________________________________ Toán
 Luyện tập (Trang 96) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ 
số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
 - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, Tính trong 
trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để nêu 
phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong phạm 
vi 100.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 - Phát triển - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán.
 -Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không 
nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán 
học. 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:5’
 Trò chơi – truyền bút
- Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng 
truyền bút đến tay mình: chơi.
10 + 30 = ... 30 + 6 = ....
70 – 40 = ... 85 - 35 = .....
- GVNX, tuyên dương. - HSNX 
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:27’
* Bài 1: Tính 
- GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe.
a) Tính nhẩm
b) Đặt tính rồi tính
Trò chơi - Ô cửa may mắn
- Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau - Cả lớp viết kết quả nhanh vào bảng 
mỗi ô cửa. con 
 - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi
* Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết quả?
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực hiện - 1 HS đọc.
nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp sau đó - HS: thảo luận nhóm 2 hoàn thành 
điền vào chỗ chấm (phiếu học tập) bài vào PHT.
- GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ.
- Gv hỏi: - 2 nhóm HS đại diện lên chia sẻ, các 
+ Em quan sát lại hai phép tính trên xem có gì nhóm còn lại nhận xét.
giống nhau? - - Phép tính ở trên có kết quả cuối 
+ Em quan sát hai phép tính giữa xem có gì cùng giống nhau
khác nhau? - - Hai phép tính ở dưới có kết quả 
+ Em quan sát lại hai phép tính cuối xem có gì khác nhau
khác nhau?
- Gv nhận xét, kết luận
Ở phép tính 35+12= 47 và 40+ 7= 47 kết quả 
giống nhau
Phép tính: 53 + 6= 59 và 30+ 50= 80 kết quả 
khác nhau
Phép tính: 60+20= 80 và 40+19= 59 kết quả 
khác nhau
* Bài 3: Số
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
GV hỏi: - 1 HS đọc đề bài
Câu a: - HS quan sát 
- Muốn tìm được kết quả viết vào dấu chấm 
hỏi ở trong mỗi hình em làm như thế nào? - HS nêu cách tính
Câu b:
- Để có số điền vào dấu chấm hỏi trong ô 
vuông em thực hiện như thế nào?
GVKL: Để tìm được kết quả viết vào mỗi ô 
tương ứng em tính lần lượt từ trái sang phải; 
số trong mỗi ô cộng hoặc trừ với các số theo 
dấu mũi tên sẽ ra kết quả cần tìm 
- HS tính các phép tính
- Gv nhận xét, kết luận
* Bài 4: Số - HS nhận xét bạn
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp cùng 
nhẩm, các phép tính ghi trên con rồng. Sau đó - 1 HS đọc đề bài
nêu kết quả tương ứng với dấu ? trong bảng. - HS trả lời
- HS nêu kết quả - Gv nhận xét , kết luận
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
- NX chung giờ học - HS nêu kết quả: 50, 30, 50
- Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng - HS nhận xét bạn
trừ không nhớ các số có hai chữ số.
 - HS lắng nghe
 _______________________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 6: DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM (TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; viết lại đúng câu trả lời 
cho câu hỏi trong VB đọc.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm 
việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc.
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: biết yêu quý những gì mà 
thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước mình.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tranh, ảnh
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:5’
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
một số điều thú vị mà HS học được từ bài 
học đó
- Khởi động
 + GV yều cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các 
nhóm để nói về những gì em thấy trong HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời 
tranh. của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, trả lời khác.
sau đó dẫn vào bài đọc Du lịch biển Việt Nam
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*HĐ1:Đọc:30’
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý ngắt giọng, 
nhấn giọng đúng chỗ . 
- HS đọc câu - HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó 
đối với HS (nổi tiếng, bơi lội, nô đùa, ...).
 + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: 
Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà,.../ có 
những bãi biển nổi tiếng,/ được du khách yêu 
thích . / Nhưng suốt chiều dài đất nước/ cũng 
có nhiều bãi biển còn hoang sơ.) 
- HS đọc đoạn - HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ 
đầu đến hoang sơ, đoạn 2: phần còn lại). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. 
+ GV giải thích nghĩa của một số tử ngữ 
trong bài (hoang sơ: hoàn toàn tự nhiên, chưa 
có tác động của con người, kì diệu: có gì đó 
rất lạ lùng, làm cho người ta phải ca ngợi, 
khâm phục). 
+ HS đọc đoạn theo nhóm. 
- HS và GV đọc toàn VB
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*HĐ2: Trả lời câu hỏi:18’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB 
hiểu VB và trả lời các câu hỏi. và trả lời các câu hỏi a. Trong bài đọc, những bãi biển nổi tiếng 
của nước ta có ở đâu?
b. Chúng ta có thể làm gì khi đi biển? 
c. Vì sao hình dạng của những đồi cát luôn 
thay đổi?) 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm (có thể đọc to 
nhóm trình bày câu trả lời của mình, Các từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về 
nhóm khác nhận xét, đánh giá . bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. từng câu hỏi. 
a. Những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở 
các nơi như Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh 
Hoà, ... 
b. Chúng ta có thể bơi lội, nô đùa trên sóng, 
nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát; 
c. Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì 
cát bay) . Lưu ý: GV có thể chủ động chia 
nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt 
HS (nếu cần) . 
*HĐ3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b 
và c ở mục 3:14’ 
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b 
và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để - HS quan sát và viết câu trả lời vào 
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả vở
lời vào vở (b. Đi biển, chúng ta có thể bơi lội, 
nô đùa trên sóng, nhặt vỏ sò , xây lâu đài cát. 
c. Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì 
cát bay). 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt 
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra 
và nhận xét bài của một số HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã 
học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nhắc lại
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 _______________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (tiết 1,2)
 I . Yêu cầu cần đạt: 
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Đất nước và 
con người thông qua thực hành đọc một đoạn thơ và nhận biết tên riêng, cách viết tên 
riêng; thực hành nói về quê hương hoặc nơi HS đang sống và viết sáng tạo trên cơ sở 
nội dung đã nói; thực hành kĩ năng viết đúng chính tả; thực hành đọc một văn bản tự 
chọn hay quan sát tranh về đất nước, con người Việt Nam, nói cảm nghĩ về văn bản đã 
đọc hoặc tranh đã quan sát.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm 
việc nhóm.
 - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông quan một số nội 
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và 
cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bộ đồ dùng.
 III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:3’
- GV cho 1 số HS hát. - HS hát
- GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 
*HĐ1: Đọc đoạn thơ, xác định tên riêng và 
cách viết chính tả tên riêng:11’
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để xác định: 
Trong đoạn thơ trên, những từ ngữ nào là tên - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi
riêng? Em còn biết những tên riêng thảo 
trong các văn bản đã học? Điều gì cần nhớ - Một số (2-3) HS trình bày kết quả 
khi viết tên riêng? trước lớp . 
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm bài tập 
của HS và thống nhất với HS câu trả lời phù - Một số HS khắc nhận xét, đánh giá .
hợp. 
- GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ: Cần viết hoa - HS lắng nghe tên riêng 
*HĐ2: Nói về quê em hoặc nơi em đang 
sống:11’
- GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS làm việc - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện 
nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. nhiệm vụ .
- GV có thể gợi ý HS trong từng nhóm đôi - Một số HS lên trình bày trước lớp, 
nói về quê hương hoặc nơi mình đang sống: nói về quê hương hoặc nơi mình đang 
Quê em ở đâu ? sống. Một số HS khác nhận xét , đánh 
Em đang sống ở đâu ? giá.
Quê em, nơi em đang sống có những gì đáng 
chú ý ,thú vị , đáng nhớ?
Tình cảm của em đối với quê hương hoặc nơi 
em đang sống như thế nào? ... 
Lưu ý 
- HS có thể chỉ chọn một số nội dung để nói, 
không nhất thiết phải nói hết các nội dung 
được gợi ý. 
- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi 
những HS có cảm nghĩ chân thành hay những 
ý tưởng độc đáo, sáng tạo.
*HĐ3: Viết 1 - 2 câu đã nói ở mục trên:10’
- GV hướng dẫn từng HS tự viết 1 - 2 câu về - HS tự viết 1 - 2 câu về quê hương 
quê hương hoặc nơi mình đang sống theo suy hoặc nơi mình đang sống theo suy 
nghĩ riêng của mình. Nội dung viết cũng có nghĩ riêng của mình . 
thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong 
nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và 
một số bạn đã trình bày trước lớp 
- GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số 
HS viết hay, sáng tạo.
 TIẾT 2
*HĐ4: Viết đúng chính tả (những câu 
không dùng dấu câu, không viết hoa chữ 
cái đầu câu và tên riêng) vào vở:25’
- GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để 
đôi, trao đổi để xác định lỗi dấu câu, lỗi viết xác định lỗi dấu câu, lỗi viết hoa trong hoa trong hai câu (a. nam và hà là học sinh hai câu.
lớp 1; b. những người lính cứu hoả rất dũng 
cảm.) 
- Một số HS trình bày kết quả. GV thống - HS viết đúng chính tả những câu này 
nhất với HS phương án đúng. GV nhấn mạnh vào vở.
để HS ghi nhớ: Cần viết hoa chữ cái đầu câu, 
viết hoa chữ cái đầu trong mỗi tiếng tạo nên 
tên riêng; nhớ dùng dấu câu đánh dấu kết 
thúc câu. 
- GV nhận xét một số bài và có một số nhận 
xét, đánh giá.
*HĐ5: Đọc mở rộng:7’
- Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. 
cho HS tìm đọc một cuốn sách hoặc một tập Các em nói với bạn về những điều các 
thơ về đất nước, con người Việt Nam, GV có em biết thêm từ những gì đã đọc.
thể chuẩn bị một số cuốn sách và tập thơ phù 
hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS 
đọc, xem ngay tại lớp. - Một số (3 – 4) HS trình bày trước 
- GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS lớp về những điều các em biết thêm 
trao đổi: được nhờ đọc sách. 
Nhờ đâu em có được cuốn sách (tập thơ) này 
? Cuốn sách (bài thơ trong tập thơ) viết về 
cái gì ? Có gì thú vị, đáng chú ý trong cuốn - Một số HS khác nhận xét, đánh giá.
sách bài thơ em vừa đọc?
- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi 
những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị. 
Nói rõ các ưu điểm để HS củng học hỏi.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
- GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, - HS lắng nghe.
khen ngợi, động viên HS. 
 _________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 PHÒNG, TRÁNH XÂM HAI
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phẩm chất chủ yếu - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để 
phòng tránh bị xâm hại.
 2. Năng lực chung
 - -Tự chủ và tự học: Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, 
tránh bị xâm hại.
 3. Năng lực đặc thù
 Năng lực điều chỉnh hành vi
 - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể 
mà người khác không được chạm vào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại 
 - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được những cách 
đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại.
 - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và phù 
hợp để phòng, tránh bị xâm hại.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, video bài hát, trò chơi,... gắn với bài học “Phòng, tránh xâm hại”;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điểu kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: Tổ chức HS chơi trò - HS khởi động
chơi “ Sói bắt cừu” 
a. Mục tiêu 
- Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Sói bắt 
cừu”.
- GV mời 5 - 10 HS lên chơi. Một bạn đóng 
vai là sói, các bạn còn lại là những chú cừu. 
Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non. Nếu chú cừu nào 
ham ăn sẽ bị sói bắt.
- GV đặt câu hỏi: “Trong trò chơi, sói đã 
dùng thứ gì để dụ dỗ cừu?”
Kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non, cũng 
giống như khi có người lạ dụ dỗ chúng ta bằng 
đồ chơi, bánh kẹo,... Chúng ta cần học cách từ 
chối để bảo vệ bản thân
=> HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ 
đề 8: Phòng, tránh tai nạn thương tích, bài: 
Phòng, tránh bị xâm hại”
2. Hoạt động khám phá vấn đề: *Hoạt động 1: Nhận biết vùng cấm trên cơ 
thể
a. Mục tiêu
- HS nhận biết vùng cấm trên cơ thể
b. Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát bức tranh trong mục 
Khám phá để trả lời câu hỏi: “Người khác 
không được chạm vào vùng nào trên cơ thể 
của em?”
- HS suy nghĩ, trả lời. - HS suy nghĩ, trả lời.
c. Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
- HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh 
giá HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận
 Không được cho người khác chạm vào miệng, 
ngực, phần giữa hai đùi và mông của mình, 
những vùng đó là bất khả xâm phạm, trừ khi 
mẹ giúp em tắm và khi bác sĩ khám những 
bệnh có liên quan đến vùng kín.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm 
để phòng tránh bị xâm hại
a. Mục tiêu
- HS hiểu những việc cần làm để phòng tránh 
bị xâm hại
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 5 nhóm, đóng vai để thể 
hiện “Quy tắc 5 ngón tay” (hoặc HS quan sát 
tranh trong SGK).
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 2
“Quy tắc 5 ngón tay” dạy các em điều gì?
+ Ngón cái: Ôm hôn (với người thân trong gia 
đình như ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột).
+ Ngón trỏ: Nắm tay, khoác tay (với bạn bè, 
thầy cô, họ hàng).
+ Ngón giữa: Bắt taỵ (khi gặp người quen).
+ Ngón áp út: vẫy tay (nếu đó là những người 
lạ).
+ Ngón út: Xua tay không tiếp xúc, thậm chí 
hét to và bỏ chạy (nếu những người xa lạ mà 
mình cảm thây bất an, tiến lại gần và có cử chỉ thân mật).
- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến.
c. Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
- HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh 
giá HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận
 Để phòng, tránh bị xâm hại em không tiếp 
xúc với người lạ. Giữ khoảng cách an toàn khi 
tiếp xúc với mọi người.
3. Hoạt động luyện tập 
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
a. Mục tiêu
HS biết lựa chọn hành vi an toàn và hành vi 
không an toàn.
b. Cách tiến hành
GV treo/chiếu 5 tranh ở mục Luyện tập trong 
SGK lên bảng (hoặc HS quan sáttranh trong 
SGK), chia HS thành các nhóm và giao nhiệm 
vụ: “Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và 
lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên 
làm để phòng,tránh bị xâm hại”.
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, - HS thảo luận nhóm 2
dán sticker mặt cười vào việc nên
sticker mặt mếu vào việc không nên làm (có 
thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh 
dấu vào tranh).
- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến.
c.Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
 HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá 
HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận:
- Việc nên làm là: Chống lại và hét to khi 
người lạ muốn ôm, hôn (tranh 1); Hét to, bỏ 
chạy khi người lạ có ý định xâm hại (tranh 3); 
Chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ bị xâm hại 
(tranh 4); Từ chối nhận quà của người lạ 
(tranh 5).
- Việc không nên làm là: Đi một mình ở nơi 
tối, vắng vẻ (tranh 2). - Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn cách em 
đã làm để phòng, tránh bị xâm hại.
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có 
thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các 
em chia sẻ theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và bổ sung các ý kiến.
4. Hoạt động vận dụng: 
Hoạt động 1: Xử lí tinh huống
 a. Mục tiêu
- HS biết xử lí các tình huống nguy hiểm khi 
bị xâm hại
b. Cách tiến hành 
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: 
Quan sát tranh ở mục Vận dụng trong SGK, 
thảo luận và đưa ra các phương án xử lí tình 
huống: Một người đàn ông dụ dỗ bé gái: 
“Cháu bé, vào nhà chú chơi, chú có nhiều đồ 
ăn ngon lắm!”.
- GV gợi ý một số cách xử lí: 
 1/ Chạy đi rủ các bạn cùng vào nhà chú;
 2/ Bảo chú mang đồ ăn ra cho; 
 3/ Từ chối không vào nhà chú;...
- GV cho HS các nhóm đóng vai cách xử lí của 
nhóm, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ 
sung.
- GV nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung, khen ngợi 
nhóm đóng vai hay và có cách xử lí tình huống 
tốt; phân tích để định hướng cho HS cách xử lí 
tốt nhất (cách 3).
Lưu ý: Nếu trong số các em, có em nào cảm 
thấy không an toàn và gặp nguy cơ bị xâm hại, 
hãy gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những người em 
tin tưởng để chia sẻ. Mọi người luôn sẵn sàng 
lắng nghe và giúp đỡ các em.
c.Dự kiến sản phẩm học tập: Đưa ra cách xử 
lí hay.
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
HS đưa ra lời khuyên phù hợp . (HS đánh giá 
HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận: Nếu trong số các em, có em nào cảm thấy không an toàn và gặp nguy cơ bị 
xâm hại, hãy gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những 
người em tin tưởng để chia sẻ. Mọi người luôn 
sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ các em..
Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách 
phòng, tránh bị xâm hại 
a. Mục tiêu
 Rèn luyện thói quen phòng, tránh bị xâm 
hại
b. Cách tiến hành 
- HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh bị xâm 
hại. HS có thể tưởng tượng và đóng vainhắc 
bạn cách phòng, tránh bị xâm hại: không đi 
một mình nơi tối, vắng vẻ; khôngnhận quà của 
người lạ; giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc 
với người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, em 
hãy la hét và tìm cách chạy đi thật xa, tìm 
kiếm sự giúp đỡ từ những người em tin 
tưởng,...
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời 
khuyên đổi với các việc không nên làm trong 
phần Luyện tập.
Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh xâm hại 
để đảm bảo an toàn cho bản thân.
Thông điệp: GV chiếu/ viết thông điệp lên 
bảng (HS quan sát.
 Thứ tư ngày 15 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 1 (TIẾT 1+2)
 I . Yêu cầu cần đạt: 
 - Củng cố và phát triển vốn từ ngữ chỉ thời gian trong năm và hoạt động, trạng 
thái của con người và thiên nhiên trong những khoảng thời gian khác nhau trong năm 
 - Phát triển khả năng khái quát hoá thông qua việc ôn lại và kết nối nội dung chủ 
điểm của các bài đã được học trong học kì 2 
 - Phát triển kĩ năng quan sát và hiểu ý nghĩa của hinh anh , kết nối hình ảnh với 
nội dung được thể hiện bằng ngôn ngữ. 
 - Phát triển kĩ năng biểu đạt, có cơ hội nhìn lại một năm đã qua.
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động luyện tập: 
1.1. Chọn tranh phù hợp với từng chủ điểm đã 
học và cho biết lí do em chọn: 30’
- Bài tập này nhằm hệ thống hoả các chủ điểm 
đã học; giúp HS phát triển kĩ năng quan sát và 
hiểu ý nghĩa của hình ảnh, kết nối hình ảnh với 
nội dung được thể hiện bằng ngôn ngữ .
- GV nêu nhiệm vụ. Cần giải thích để HS hiểu - HS: Tôi và các bạn, Mái ấm gia 
được nhiệm vụ được giao. Trong SGK tập 2, đình, Mái trường mến yêu, Điều cần 
HS đã học 8 bài lớn, tương ứng với 8 chủ biết, Bài học từ cuộc sống, Thiên 
điểm. GV yêu cầu HS cho biết tên của 8 bài đó nhiên kì thú, Thế giới trong mắt em , 
- GV lần lượt đưa ra từng tranh trong số 10 Đất nước và con người . 
tranh có trong SGK, GV có thể trình chiếu - HS quan sát tranh. Một số HS cho 
hoặc gắn tranh được phóng to lên bảng hoặc biết nội dung của mỗi tranh
HS quan sát tranh trong SGK , GV yêu cầu HS 
quan sát tranh. Một số HS cho biết nội dung 
của mỗi tranh (Tranh vẽ gì? Tranh thể hiện 
điều gì ? ) . 
- HS làm việc nhóm đôi , trao đổi về mối liên - Một số HS trình bày kết quả trao 
hệ giữa từng tranh với mỗi bài đã học. GV lưu đổi trong nhóm, cho biết lần lượt các 
ý HS do có 10 tranh minh hoạ cho 8 bài học tranh (được đánh số từ 1 đến 10) 
nên có 2 bài học mỗi bài được minh hoạ bằng tương ứng với bài nào đã học trong 
2 tranh. học kì vừa qua .
Lưu ý HS cần nêu lí do vì sao xác định như 
vậy. 
- GV thống nhất với HS phương án lựa chọn 
đúng . 
Tranh 1: Mấy đứa trẻ đang cùng nhau chơi 
một trò chơi ( Tôi và các bạn ); 
tranh 2: Một gia đình, bố đẩy xe nôi, mẹ đi 
theo sau dắt một bé gái ( Mái ấm gia đình ); 
tranh 3: Quang cảnh một trường học (Mái 
trường mến yêu);
 tranh 4: Một số biển hiệu (Cấm hút thuốc, 
Cấm lửa, Cấm xả rác, Cấm câu cá) (Điều em 
đã biết) ; tranh 5: Tranh minh hoạ tình huống bồ câu 
cứu kiến (Bài học từ cuộc sống ); 
tranh 6: Một số loài vật (khi, voi, nai, chim,... ) 
ở một góc rừng (Thiên nhiên kì thú) ; 
tranh 7: Một bạn nhỏ nhìn lên bầu trời đầy 
nắng, mây xanh, có cánh diều (Thế giới trong 
mắt em) ; 
tranh 8: Hồ Gươm có Tháp Rùa (Đất nước và 
con người ) ; 
tranh 9: Hình cá heo hơi trên đại dương (Thiên 
nhiên kỳ thú ) ; 
tranh 10: Hình bản đồ Việt Nam ( Đất nước và 
con người ) . 
1.2. Giái ô chữ: 20’
GV cho HS đọc yêu cầu của bài , nếu nhiệm - Một số HS đọc câu đố, câu hỏi và gợi 
vụ và hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ ý. Một số HS giải câu đố và trả lời .Trả 
theo hàng ngang lời được mỗi cầu đó, câu hỏi hoặc gợi 
 ý, HS sẽ biết được một từ ngữ cần điền 
 vào ô chữ hàng ngang 
- Lưu ý HS , 7 trong 8 từ ngữ cần điển theo 
hàng ngang đều đã xuất hiện trong các bài 
đã học đã nêu ở phần 4. Sau khi điền đủ 8 từ 
ngữ theo hàng ngang (1. trống trường, 2. 
công, 3. biển, 4. gia đình Việt Nam, 5. tia 
nắng, 6. lời chào, 7. cọ, 8. cây ), ở hàng dọc 
(tô màu), HS sẽ nhìn thấy cầu Tôi đi học. 
Một số HS đọc to câu này . 
- GV động viên, khuyến khích các em điền 
nốt những ô chữ hàng ngang còn lại .
1.3. Nói tên các tháng trong năm: 15’
 Dùng từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu 
GV trình chiếu bảng như trong SGK (hoặc - Một số HS trình bày kết quả. GV 
dùng bảng phụ hướng dẫn HS thực hiện nội thống nhất với HS các phương án điền 
dung này) . đúng. Ở một số vị trí có thể điều những 
- GV nêu nhiệm vụ: HS nói tên các tháng từ ngữ khác nhau. GV nên tôn trọng sự 
trong năm và dùng từ ngữ phù hợp để hoàn lựa chọn của HS miễn là HS điển hợp lí 
thiện câu, cho biết hoạt động, trạng thái của ..
con người và thiên nhiên trong mỗi tháng - HS làm việc nhóm, sau đó mỗi HS tự điền 
vào chỗ trống trên máy chiếu hoặc bảng 
phụ
2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, - HS lắng nghe.
khen ngợi, động viên HS . 
GV yêu cầu HS tìm đọc một truyện kể để 
chuẩn bị cho bài học sau .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Toán
 Luyện tập (Trang 98)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ 
số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
 - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, Tính trong 
trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để nêu 
phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong phạm 
vi 100.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 - Phát triển - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán.
 -Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không 
nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán 
học. 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dùng toán 1. 
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:5’ 
 Trò chơi - Ô cửa may mắn - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng 
- Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau chơi .
mỗi ô cửa.
13 + 3 = ... 48 - 4 = .... 98 – 2 = ... 74 - 34 = ..... - HSNX 
- GVNX, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
* Bài 1: Số?
Tiếp sức đồng đội
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
- Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 5 bằng 6? - HS: 1
Vậy 4+ 3 bằng mấy? - HS: 7
Tương tự 2 + mấy bằng 7? - HS: 5
4 cộng mấy bằng 6? - HS: 2
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút 
- GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi - HS chơi
Tiếp sức đồng đội để sửa bài.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính - HS lắng nghe
cộng trừ các số có hai chữ số 
* Bài 2: Tính
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
- GV cho HS tính kết quả các phép tính ở 
mỗi ngôi sao
- GV hỏi: Nhận xét kết quả của từng phép 
tính, tìm ngôi sao ghi kết quả lớn hơn 26 - HS trả lời
- GV cho HS làm.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ - Làm vào vở BT.
- GV cùng HS nhận xét: Phép tính có kết - HS nêu miệng
quả lớn hơn 26 là ngôi sao: - HS nhận xét bạn
30 + 10= 40
47- 7= 40
50 + 5= 55
* Bài 3: 
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu - HS nêu
được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài - 1 HS đọc. 
toán
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo 
các gợi ý sau: 
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì? - HSTL
+ Làm thế nào để tính được số cây hoa - HSTL
hồng chưa nở?
- Gv cho HS chia sẻ.
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép - HS phép tính trừ
tính, học sinh còn lại viết vào vở. - HS: 75- 52= 23
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo - HS nhận xét.
gợi ý:
+ Còn bao nhiêu cây hoa hồng chưa nở 
hoa?
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu 
trả lời. - HS viết câu trả lời vào vở.
* Bài 4: 
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu - HS nêu yêu cầu
được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài - HS quan sát tranh và đọc to
toán
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo 
các gợi ý sau: - HS thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì? - HSTL
+ Làm thế nào để tính được cả hai lớp có - HSTL
bao nhiêu bạn tham gia buổi cắm trại? - HSTL
- Gv cho HS chia sẻ.
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ?
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép - HSTL
tính, học sinh còn lại viết vào vở. - HS nêu phép tính: 32+35= 67
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo - HS nhận xét bạn
gợi ý:
 + Cả hai lớp có bao nhiêu bạn cùng tham 
gia buổi cắm trại?
 - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu 
trả lời. - HS viết câu trả lời vào vở
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
- NX chung giờ học
- Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách - HS lắng nghe và thực hiện.
cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số.
 _____________________________________________
 Thứ năm ngày 16 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 2 (TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua điển 
từ ngữ đã cho vào một số chỗ trống trong một văn bản ( có nội dung điểm lại một năm 
học đã qua ), đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản đó; nghe viết một đoạn ngắn được 
trích từ văn bản đã đọc; thực hành đọc mở rộng một truyện kể tự chọn và kể lại truyện 
kể đó. 
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự 
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
bài học.
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Hoạt động luyện tập: 
1.1. Chọn từ ngữ trong khung thay cho các ô 
vuông ( có đánh số ) trong bài đọc: 10’
 GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ 
- GV và HS thống nhất phương án đúng . GV phù hợp thay cho các Ô vuông . Một 
trình chiếu VB hoàn chỉnh . số HS trình bày kết quả 
1.2. Đọc thành tiếng bài đọc đã hoàn chỉnh: 15’
- HS đọc thành tiếng bài đọc . 
+ Đọc đoạn: GV chia VB thành các đoạn (đoạn - HS đọc thành tiếng bài đọc . 
1: từ đầu đến cảm ơn tất cả, đoạn 2: phần còn 
lại); một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt; 
HS đọc đoạn trong nhóm. HS đọc đoạn trong nhóm . 
+ Một HS đọc thành tiếng cả VB. 
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần 
trả lời câu hỏi
1.3. Trả lời câu hỏi: 10’
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB 
VB và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi
a.Bạn nhỏ muốn cảm ơn những ai ? 
b . Nhà đầu mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng 
trong năm học qua ?
 c . Còn em, sau một năm học, em muốn cảm ơn 
những ai? Vì sao? 
 - HS làm việc nhóm, trao đổi về câu trả lời cho 

File đính kèm:

  • docxkhbd_khoi_1_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx