KHBD Khối 1 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Khối 1 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Khối 1 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024
TUẦN 36 Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học và kết quả đạt được của lớp - Tuyên dương khen thưởng các cá nhân có thành tích xuất sắc trong năm học; - Nuôi dưỡng động lực cho HS. - Bàn giao HS về hoạt động tại địa phương - Tích cực giao tiếp và hợp tác - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. II. Đồ dùng dạy học: 1. Nhà trường - Hệ thống âm thanh loa đài; - Họp liên tịch đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, bình xét thi đua năm học; - Danh sách tuyên dương khen thưởng tập thể’, cá nhân xuất sắc trong năm học; - Giấy khen của Hiệu trưởng; - Phẩn thưởng tập thể, cá nhân xuất sắc. 2. Giáo viên - GV phụ trách cùng Tổ Âm nhạc chuẩn bị chương trình văn nghệ, phân công một số lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ; - GVCN dựa vào kết quả học tập và rèn luyện, cho lớp bình bầu danh hiệu HS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Chào cờ: 8’ - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc - GV: Tuyên bố lí do. ca. 2. Hoạt động 2: Báo cáo tổng kết năm học: 10’ - Hiệu trưởng nhà trường báo cáo ngắn - HS chú ý lắng nghe, bảo đảm kỉ luật tích gọn, đánh giá chung việc thực hiện kế cực; hoạch năm học, kết quả từng mặt hoạt động, thành tích chung của trường, số tập thể lớp, cá nhân đạt thành tích xuất sắc. - Tiết mục văn nghệ chào mừng. - HS lắng nghe - HS dẫn chương trình giới thiệu lần lượt mời các tiết mục tham dự thi. - HS toàn trường chú ý lắng nghe để học hỏi kĩ năng thuyết trình của các ứng viên. 3. Hoạt động 3: Tuyên dương, khen thưởng tập thể lớp, cá nhân xuất sắc: 14’ (Phần thưởng được sắp xếp gọn gàng, trang trọng trên sân khấu để thuận lợi cho việc trao thưởng.) - Bước 1: Đại diện BGH đọc quyết định - HS các lớp lắng nghe khen thưởng - Bước 2: GV phụ trách điêu hành lễ - HS các lớp lắng nghe phát thưởng. GV chi đoàn hỗ trợ (nếu cần) + Phát thưởng GV có thành tích xuất sắc: Mời đại biểu lên phát thưởng; - Đại diện lớp lên nhận thưởng + Phát thưởng tập thể lớp xuất sắc: Mời đại diện ban thường trực hội PHHS, hoặc - Cá nhân lên nhận thưởng Hiệu trưởng lên phát thưởng; + Phát thưởng cá nhân xuất sắc đạt giải trong các kì thi, các hoạt động, có các - HS các lớp lắng nghe thành tích đặc biệt: Mời BGH lên phát thưởng. Nếu số lượng HS xuất sắc đông nên chia thành nhiêu đợt. - Bước 3: Đại biểu chúc mừng thành tích nhà trường - GV mời đại biểu cấp trên hoặc đại diện thường trực hội PHHS phát biểu. - Hiệu trưởng đáp lời, cảm ơn. 4. Hoạt động 4: Tuyên dương, khen thưởng tập thể lớp, cá nhân xuất sắc: 3’ - Bước 1: TPT bàn giao số lượng HS về - HS các lớp lắng nghe địa phương hoạt động trong thời gian nghỉ hè, nhắc nhở HS thực hiện đúng các yêu cầu của địa phương. - Bước 2: Đại diện Ban chăm sóc thiếu - HS các lớp lắng nghe nhi của xã/ Ban chấp hành Đoàn xã lên nhận bàn giao. - Bước 3: Cả trường hát bài hát chào hè - HS hát ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Toán I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được dài hơn, ngắn hơn, đơn vị đo độ dài cm. - Nhận biết được tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ; xác định được thứ, ngày trong tuần lễ dựa vào tờ lịch hàng ngày. - Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên đồng hồ. - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, diễn dịch ( ở mức đơn giản). - Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước với đơn vị đo là cm và ước lước lượng độ dài của các vật quen thuộc. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: Ti vi, máy tính. 2.HS: Vở, bút, bảng con, SGK, thước kẻ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) Trò chơi tập thể - GV cho 1 số hình khối khác nhau, yêu cầu - Học sinh làm việc theo nhóm trong học sinh thảo luận nhóm 6 và sẽ xếp thành hình vòng 3 phút. theo hình chiếu trên bảng. - GVNX, kết luận nhóm nhanh và đúng nhất. - HSNX - GV gt bài và ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập (27’) Bài 1: Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh. - Yêu cầu HS đọc đề. - 1 HS đọc đề - Yêu cầu HS đọc thầm và giải thích đề: đọc yêu cầu dưới mỗi bức tranh và nối với giờ được yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài tập. - HS làm bài tập. - GV chấm 1 số bài. - Sửa bài dưới hình thức trò chơi “ Ai nhanh hơn”. Trò chơi như sau: Chia thành 2 đội, mỗi đội 6 - 2 đội chơi.(mỗi đội 6 em) em, xếp 2 hàng thi đua nối , đội nào nối nhanh và đúng thì sẽ thắng. - GV nhận xét, chiếu đáp án, kết luận đội thắng thua. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - Yêu cầu HS đọc đề. - 2 HS đọc đề - GV chiếu câu hỏi lên bảng, yêu cầu HS suy - HS viết câu trả lời vào bảng con. nghĩ, nêu đáp án.( hình thức giống rung chuông vàng). * GV có thể hỏi vì sao chọn đáp án đó. - GV nhận xét, kết luận. Bài 3: Đo độ dài mỗi đồ vật sau với đơn vị đo là xăng ti met. - 1 HS đọc đề. - Yêu cầu HS đọc đề. - 1- 2 HS nhắc lại cách đo. - Yêu cầu HS nhắc lại cách đo. - HS thực hành đo. - Yêu cầu HS đo và đọc đáp án. - Keo khô ngắn nhất, bàn chải dài - GV nhận xét và hỏi: trong 3 đồ dùng, đồ dùng nhất. nào ngắn nhất, đồ dùng nào dài nhất. Bài 4: Trong hình dưới đây, băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn nhất? - 1 HS đọc đề. - Yêu cầu HS đọc đề. - Dùng cách đếm ô vuông. - GV nói: ờ bài 3 chúng ta dùng thước đo để biết độ dài ngắn nhất, dài nhất. vậy ở bài 4 theo các em chúng ta làm thế nào để biết được băng giấy nào dài nhất? Băng giấy nào ngắn nhất? - Yêu cầu HS nêu đáp án. - 5 ô vuông + Băng giấy vàng dài mấy ô vuông? - 8 ô vuông. + Băng giấy xanh dài mấy ô vuông? - 6 ô vuông. + Băng giấy hồng dài mấy ô vuông? - 4 ô vuông + Băng giấy cam dài mấy ô vuông? - Băng giấy xanh lá cây dài nhất 8 ô, + Băng giấy nào dài nhất? Băng giấy nào ngắn băng giấy cam ngắn nhất 4 ô. nhất? - Gv nhận xét, kết luận. - 1 HS đọc đề. Bài 5: Chọn câu trả lời đúng - HS nêu đáp án. - Yêu cầu HS đọc đề. - Cho HS nêu đáp án. - GV nhận xét, kết luận. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’) - Các nhóm thực hiện - Trò chơi: “ Nhanh tay, nhanh tay” + Lớp sẽ được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6 bạn. Các nhóm sẽ được phát băng giấy viết nội dung gắn với thời gian. Nhiệm vụ của các nhóm sẽ sắp xếp các băng giấy đó theo thứ tự thời gian 1 ngày. Nhóm nào xong lên dán đáp án trên bảng. - GV nhận xét. __________________________________ Tiếng Việt BÀI 3 (TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua đọc thành tiếng và đọc hiểu một bài thơ có nội dung là lời chào của HS lớp 1 , chuẩn bị lên lớp 2, đánh dấu một thời khắc có ý nghĩa trong cuộc đời HS thực hành chia sẻ cảm nghĩ của mình về bạn bè và thầy cô trong năm học vừa qua . - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động luyện tập: 1.1. Đọc: 20’ GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp . - HS đọc từng khổ thơ HS đọc khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khá, 2 lượt. + HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỏi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá . - HS đọc cả bài thơ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB bài thơ . 1.2. Trả lời câu hỏi: 15’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả GV và HS thống nhất câu trả lời. lời các câu hỏi . a . Lời chào trong bài thơ này là của các a. Lời chào trong bài thơ là của ai? bạn HS vừa học xong lớp 1. b. Lời chào gửi đến lớp 1, trong đó có cô giáo và Một số sự vật quen thuộc như b. Lời chào gửi đến ai và đến những đồ vật bảng đen, cửa sổ, chỗ ngồi. nào ở lớp? c. Muốn được cô giáo luôn ở bên ", bạn nhỏ cần làm theo lời cô dạy; d . Câu hỏi mở. HS trả lời theo cảm c. Theo em, muốn được cô giáo "luôn ở bên nhận riêng của mình . GV cán tôn trọng ", bạn nhỏ cần làm gì ? cảm nhận đó ) d . Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao – - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi, - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá . TIẾT 2 1.3. Học thuộc lòng: 20’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ HS nhớ và đọc thuộc . Một HS đọc thành tiếng bài thơ. GV hướng dẫn HS học thuộc ong từng khổ thơ. GV hướng dẫn HS học thuộc ong từng khổ thơ bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoả / che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc ong bài thơ. Một số HS tình nguyện đọc thuộc lòng cả bài thơ. 1.4. Nói cảm nghĩ của em về cô giáo thầy giáo và các bạn trong năm học qua: 12’ - GV nêu nhiệm vụ . Có thể có một số câu - HS làm việc nhóm đói hoặc nhóm 4 , hỏi gợi ý : trao đổi cảm nghĩ của các em . Em nghĩ gì về bạn bè và thầy cô giáo? - Một số (3 - 4) HS nói cảm nghĩ trước Trong năm học vừa qua, em có điều gì đáng lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. nhở về một người bạn hay về thầy cô giáo? GV nhận xét, đánh giá chung và khen Chia tay lớp 1, chuẩn bị lên lớp 2, em vui ngợi những HS có những cảm nghĩ chân hay buồn? Em có điều gì muốn nói thành và chia sẻ được những ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt Kiểm tra (tiết 3) __________________________________- Tiếng Việt Đánh giá cuối năm __________________________________ Đạo đức Ôn tập – đánh giá cuối học kì 2 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: - Được củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: phòng, tránh tai nạn thương tích. - Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Bảng con, phấn. - Phần thưởng cho người xuất sắc (nếu có). - Hoa khen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: “ Bài hát: Vui đến - HS vừa hát vừa vỗ tay bài hát trường" “ vui đến trường”. a. Mục tiêu - Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ. b. Cách tiến hành - HS vừa hát vừa vỗ tay bài hát “ vui đến trường” -GV nêu: Bài hát nói về điều gì? GV dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Cuộc thi “Rung chuông vàng” Mục tiêu: - HS được củng cố hiểu biết về các chuẩn mực đã học: phòng, tránh tai nạn thương tích. - HS được phát triển năng lực tư duy và hợp tác. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông vàng” : + Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên bảng với các phương án trả lời. HS trả lời câu hỏi bằng cách ghi đáp án vào bảng con và giơ lên khi có chuông hiệu lệnh. + Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi, nếu HS trả lời - HS thực hiện trò chơi. đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi tiếp theo. HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên bảng rung chuông vàng. HS thực hiện trò chơi. GV nhận xét đánh giá trò chơi và khen ngợi những HS trả lời được nhiều câu hỏi. Câu 1. Hành vi nào sau đây an toàn? a. Ngồi ngay ngắn, tay ôm người lái khi ngồi sau xe máy. b. Cầm đồ chơi khi đang đi xe đạp. c. Chạy nhảy dưới lòng đường. Câu 2. Việc nào nên làm để phòng, tránh đuối nước? a. Lội xuống suối bắt cá. b. Tập bơi khi có áo phao dưới sự hướng dẫn của người lớn. c. Chơi đùa sát bờ ao. Câu 3. Em sẽ làm gì để phòng bị bỏng? a, Em rót nước sôi vào phích. b. Em sờ vào âm nước nóng đang cắm điện. c. Em cần tránh xa nguồn gây bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn nóng. Câu 4. Em chọn việc nên làm? a. Mặc đồ bảo hộ khi chơi thể thao. b. Không trèo cây hái quả. c. Cả A và B. GV tổng kết kết quả cuộc thi, vinh danh cảc trạng nguyên trong cuộc thi“Rung chuông vàng”. Lưu ý: GV có thể thay đổi, bổ sung hay điều chỉnh nội dung các câu trắc nghiệm khách quan tùy theo tình hình cụ thể. Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên” - HS thực hiện trò chơi. Mục tiêu: HS nêu được những việc bản thân đã thực hiện theo các chủ đề đã học: Phòng, tránh tai nạn thương tích Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên” để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc thực hiện các chuẩn mực: Phòng, tránh tai nạn thương tích. - HS thực hiện trò chơi. Một số câu hỏi gợi ý cho phóng viên: + Bạn đã làm gì để phòng tránh bị ngã? + Bạn hãy nêu cách phòng tránh đuối nước? + Để phòng tránh bị bỏng, bạn nên làm gì? + Khi nhìn thấy dây điện bị hở do chuột cắn, bạn nên làm gì? GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm tốt và nhắc nhở các em tiếp tục thực hiện các hành vi, việc làm theo các chuẩn mực: phòng tránh tai nạn, thương tích. Lưu ý: GV nên cho HS luân phiên làm phóng viên sau một số câu hỏi. GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm tốt và nhắc nhở các em tiếp tục thực hiện các hành vi, việc làm theo các chuẩn mực: Phòng, tránh tai nạn thương tích. __________________________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 5 năm 2024 Luyện Toán Ôn tập cuổi năm (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, Tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.Rèn luyện tư duy. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ Trò chơi - Ô cửa may mắn - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp - Viết kết quả đúng cho từng phép tính cùng chơi . sau mỗi ô cửa. 13 + 3 + 30 = ... 48 – 14 + 23 = .... 98 – 23 - 21 = ... 74 - 34 + 43= ..... - HSNX - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ * Bài 1: Đặt tính? 45 + 34 7 + 40 45 -23 68 -34 78 -8 - 1 HS đọc. - GV gọi 1 HS đọc đề - HS làm bảng con - Yêu cầu hs làm bảng con - Gv nhận xét, tuyên dương. * Bài 2: Tính - HS làm vở ô li 45 cm - 32cm + 6 cm 45 cm - 32cm + 6 cm =19 cm 49cm -3cm + 40 cm 49cm -3cm + 40cm = 86cm 99 cm -50cm – 3 cm 99 cm - 50cm – 3 cm =10cm - GV cho HS làm cá nhân vở luyện tập chung. - GV mời HS lên bảng chia sẻ * Bài 3: Viết phéo tính và câu trả lời: Minh có 45 viên bi, minh cho Hà 2 chục viên bi, cho Mai 12 viên bi . Hỏi Minh còn mấy viên bi? - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài toán - HS thảo luận nhóm 2 - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu gì? + Làm thế nào để tính được số viên bi còn lại của Minh? - HS nêu - Gv cho HS chia sẻ. - 1 HS đọc. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa - HSTL theo gợi ý: - HSTL + Minh còn bao nhiêu viên bi? - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời. * Bài 4: - HS phép tính trừ - Gọi HS nêu yêu cầu - HS: 75- 52= 23 - Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài - HS nhận xét. toán - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu gì? - HS viết câu trả lời vào vở. + Làm thế nào để tính được cả hai lớp có bao nhiêu bạn tham gia buổi cắm trại? - HS nêu yêu cầu - Gv cho HS chia sẻ. - HS quan sát tranh và đọc to - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa - HSTL theo gợi ý: - HSTL + Cả hai lớp có bao nhiêu bạn cùng - HSTL tham gia buổi cắm trại? - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS nêu bài toán - GV yêu cầu HS nêu bai toán có sử dụng phép tính trừ - HS nhận xét bạn - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................ ............................................................................................................ _____________________________________________ Luyện Toán Ôn tập cuối năm (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, Tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.Rèn luyện tư duy. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ Trò chơi – Rung chuông vàng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp - Viết kết quả đúng cho từng phép tính cùng chơi . sau mỗi ô cửa. 33 + 3 = ... 48 - 24 = .... 98 – 42 = ... 44 - 34 = ..... - HSNX - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ * Bài 1: Đặt tính? 40 + 34 7 + 50 45 -20 78 -34 - 1 HS đọc. 78 -28 - HS làm bảng con - GV gọi 1 HS đọc đề - Yêu cầu hs làm bảng con - Gv nhận xét, tuyên dương. - HS làm vở ô li * Bài 2: Tính 45 - 35 + 6 45 - 35 + 6 49 - 23 + 45 49 - 23 + 45 90 - 40 – 30 90 - 40 – 30 - GV cho HS làm cá nhân vở luyện tập chung. - GV mời HS lên bảng chia sẻ * Bài 3: Viết phéo tính và câu trả lời: Trong vườn có 34 cây cam và cây đào, trong đó có 12 cây đào. Hỏi trong vườn - HS nêu yêu cầu có mấy cây cam? - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài - HS thảo luận nhóm 2 toán - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu gì? + Làm thế nào để tính được số cố cây - HS nêu cam trong vườn? - 1 HS đọc. - Gv cho HS chia sẻ. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HSTL - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa - HSTL theo gợi ý: + Trong vườn có mấy cây cam? - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời. * Bài 4: Điền số + .. + ......= 89 .. - + = 45cm - HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân vào vở - HS chia sẻ - Gv cho HS chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS nêu bài toán - GV yêu cầu HS nêu bai toán có sử dụng phép tính cộng - HS nhận xét bạn - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................ ............................................................................................................ _____________________________________________ Tự nhiên và xã hội Ôn tập và đánh giá cuối học kì 2 I. Yêu cầu cần đạt: - Quan sát và mô tả được bầu trời, các dấu hiệu của thời tiết một cách tổng hợp ở mức độ đơn giản. + Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày. - Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão; nêu được một số lợi ích và tác hại của gió, - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Ti vi, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3’ GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh? Ai - HS chơi trò chơi đúng?" Khi quản trò hô; Trời nắng!" hay - Nhận xét, bổ sung. “Trời mưa!” HS cần giơ hoặc nói tên trang phục phù hợp - GV nhận xét sau khi HS chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành: 29’ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Các nhóm - HS làm việc nhóm HS quan sát các phiếu đã thực hiện từ các tiết trước của nhóm và thảo luận nội dung sẽ trình bày trước lớp. - GV gọi một, hai nhóm lên trình bày - Một, hai nhóm lên trình bày - GV nhận xét các nhóm - HS lắng nghe - GV kết luận - - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận sôi nổi trong nhóm và tự tin trình bày trước lớp Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà - - HS tự đánh giả xem đã thực hiện HS đạt được sau khi học xong chủ đề. được những nội dung nào được nêu - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm trong khung học tập - 3. Đánh giá - - HS thực hành làm sản phẩm - Biết lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp để đảm bảo sức khoẻ, nhắc nhở người thân cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo hình tổng kết cuối bài: Minh đã biết lựa chọn trang - HS thảo luận nhóm theo hình tổng kết phục cho phù hợp với thời tiết. Liên hệ thực cuối bài tế với việc lựa chọn trang phục và hoạt động của bản thân, nhận xét về cách lựa chọn trang phục và hoạt động của các bạn hôm nay. - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan). 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV nhắc nhở HS về nhà ôn lại những kiến - HS lắng nghe thức và kĩ năng đã học về chủ đề Thực vật và - Nhận xét, bổ sung. động vật: Con người và sức khoẻ. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________
File đính kèm:
khbd_khoi_1_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.docx

