KHBD Khối 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

doc 39 trang Bảo An 24/12/2025 270
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Khối 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Khối 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

KHBD Khối 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29
 Thứ hai, ngày 01 tháng 04 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vì cộng đồng - Cảnh quan thiên nhiên địa 
 phương em
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự 
giác tham gia các hoạt động,...
 3. Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; Biết những gì là 
“của chung” để giữ gìn.
 *Tích hợp giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa 
phương.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GA ĐT, tranh ảnh minh họa chủ đề.
 III. Hoạt động dỵ học
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, 
nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. 
 - Tổng phụ trách Đội triển khai nội dung: Hoạt động vì cộng đồng.
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên địa phương em
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - Bài hát: Quê hương em tươi đẹp
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe.
 − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” - HS hát.
 của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập 
 thể.
 − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của - HS lắng nghe
 chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được 
 ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của 
 riêng trong nhà mình không?
 * Gv chiếu video giới thiệu cảnh Hạ Long - HS theo dõi
 - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
 - Cảnh Hạ Long như thế nào? - Rất đẹp
 - Trong video có xuất hiện những gì? - Biển, thuyền, các du khách, 
 - Em làm gì để Hạ long luôn luôn được đẹp? - Giữ vệ sinh luôn sạch 
 sẽ, Tuyên truyền người dân vất 
 . rác đúng nơi quy định, 
 - GV giới thiệu 1 số tranh ảnh của cảnh đẹp - Lắng nghe
 Nghi Xuân, Hà Tĩnh:
 + Biển Xuân Thành.
 + Biển Thiên Cầm...
 Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều - Lắng nghe
 có những cảnh quan chung – là của chung 
 tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, 
 ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ 
 3. Tổng kết, dặn dò:
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề 
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 TOÁN
 Bài 66. Xem đồng hồ.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng 
lực giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn đồng hồ thích hợp với 
mỗi tranh ở bài tập 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch 
tháng (lịch để bàn).
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động
số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:...
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: + Trả lời:...
 26 700 - 2 900 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá + Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Cách tiến hành:
a)Khám phá:
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt - HS quan sát
đồng hồ có chia 60 vạch. 
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: 
Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi 
phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là 
khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với - HSTL: Một giờ có 60 phút 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. - HS thực hành
GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 - HS theo dõi
phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình - HS thực hành
để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu c ầu. - HS nêu yêu cầu.
Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, - HS làm bài theo cặp, trả lời 
các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên câu hỏi:
đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS a) Nam học Toán lúc 7 giờ 
liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số 25 phút sáng.
với kết quả trong bảng nhân 5. b) Mai học Âm nhạc lúc 10 
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác giờ 10 phút sáng.
đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự c) Rô – bốt học Mĩ thuật 
hoạt động ở trên. lúc 2 giờ 33 phút chiều hay 3 
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực giờ kém 27 phút chiều.
hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến d) Việt học Giáo dục thể 
từng phút. chất lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 
b) Hoạt động 4 giờ kém 18 phút chiều
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? 
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, 
1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được 
bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho 
bạn vì sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước 
lớp. - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm phút.
làm đúng. - 4 giờ 56 phút chiều còn 
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ được gọi là 16 giờ 56 phút
năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với - Đồng hồ A chỉ cùng thời 
buổi trong ngày. gian với đồng hồ G vào buổi 
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ chiều?
cùng thời gian vào buổi chiều? - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm
 - HS nhận xét bạn.
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: A: 16 giờ 56 phút ghép với 
Đồng hồ A chỉ mấy giờ? đồng hồ G.
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? - HS làm việc cá nhân sau đó 
Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với nối tiếp trả lời .
đồng hồ nào vào buổi chiều?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp. B với K; C với E; D với H
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố 
cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện tử.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích 
hợp với mỗi bức tranh. - HS quan sát tranh, nhận biết 
 giờ theo buổi.
 - HS làm bài vào vở.
 - HS đọc bài làm:
 a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 
 giờ 22 phút.
 b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ 02 phút.
theo buổi. - HS nhận xét bạn.
- Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong 
SGK, tìm những đặc điểm để có thể nhận biết 
buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên 
đồng hồ điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa 
bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương 
ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
 Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức 
tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt động 
trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày 
(hoặc GV có thể cung cấp thêm đồng hồ kim mô 
tả thời điểm đó để HS điền số vào đồng hồ điện tử tương ứng).
 GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố 
cách xác định giờ theo buổi trên đồng hồ điện tử.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số?
 - HS nêu cách tính một số phép 
 tính.
 - HS nhận xét nhóm bạn.
 - HS làm bài vào vở.
GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với - HS đọc bài làm
số đo thời gian. - HS nhận xét bạn.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
GV cho HS tự làm rồi chữa bài.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen a) 10 phút + 25 phút = 35 phút
với việc tính toán trên số đo đại lượng-thời gian. b) 24 giờ - 8 giờ = 16 giờ
 c) 24 giờ x 2 = 48 giờ
 d) 60 phút : 6 = 10 phút
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi “Ai nhanh, ai đúng ”sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
biết thực hành xem đồng hồ.
- GV quay đồng hồ mô hình, HS đọc giờ trên 
đồng hồ đó.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 TIẾNG VIỆT Đọc: Sông Hương. Nói và nghe: Kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ( Tiết 
 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương.
 - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở 
chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn 
bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa 
trong năm).
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những 
thời điểm khác nhau. 
 - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho 
Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. 
 - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện 
pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
 - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu 
chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn 
câu chuyện theo lời kể của GV)
 - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể lại được câu chuyện “ Sơn Tinh, 
Thủy Tinh ” bằng ngôn ngữ của mình.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
 - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: - HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói 
về một số điều thú vị trong bài học đó + 2 HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương.
+ Kể về một dòng sông mà em biết
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông + HS kể về một dòng sông theo gợi ý
ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? 
Dòng sông ấy có đặc điểm gì?)
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương.
+ Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có 
dấu câu.
+ Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao 
quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong 
năm).
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời 
điểm khác nhau. 
+ Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, 
tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng 
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ - HS đọc từ khó.
dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch 
xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn ( - 1 HS đọc toàn bài.
có 6 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông - HS đọc phần giải nghĩa từ trong 
Hương, đặc ân SGK.
- Ngắt nghỉ đúng
Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu - 3 HS đọc ngắt nghỉ câu dài. 
xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác 
nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của 
nước biếc,/ màu xanh non của những bãi 
ngô,/ thảm cỏ,..//
-Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông -HS lắng nghe
Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo 
xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng 
hồng cả phố phường; Những đêm trăng 
sáng, dòng sông là một đường trăng lung 
linh dát vàng -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp + GV giới thiệu nội dung các đoạn.
- Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 6/ cặp/ cá 
GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhân
nhóm 3
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên + Sông Hương là một dòng sông chảy 
gọi của sông Hương qua một cánh rừng có cỏ thạch xương 
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở 
thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu 
 nhẹ.
-GV chốt đáp án và tuyên dương
+ Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì + Tác giả muốn khẳng định: sông 
khi nói sông Hương là một bức tranh khổ Hương là một bức tranh phong cảnh 
dài? gồm nhiều khúc, đoạn mà mỗi khúc 
Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó 
Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ 
các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả 
muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông 
Hương như vậy?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 
đưa ra ý kiến của mình)
-GV và HS nhận xét
+ Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay + Đáp án: Màu sắc của sông Hương 
đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như có sự thay đổi khi hè đến và vào 
vậy? những đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, 
-GV cho HS làm việc CN sau đó thảo luận khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ, 
nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình. Hương Giang bỗng thay chiếc áo 
 xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng 
 hồng cả phố phường. Còn vào những 
 đêm trăng sáng, dòng sông là một 
 đường trăng lung linh dát vàng.
-GV và HS nhận xét
+ Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một 
đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế?
-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn cuối + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và + 2 nhóm chia sẻ
chia sẻ trước lớp + Vì sông Hương làm cho không khí 
 thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, 
 tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm 
 đềm./ Vì sông Hương làm cho thành 
+ GV khuyến khích HS có câu trả lời thú phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp 
vị hơn
+ Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong + HS trả lời 
bài? Vì sao? + Các em làm việc theo nhóm. Từng 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em phát biểu ý kiến của mình
 + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng 
 sáng, dòng sông là một đường trăng 
 lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy 
 vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông vào 
 những đêm trăng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của + HS lắng nghe
thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm 
vẻ đẹp của xứ Huế.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh
- Mục tiêu:
+ Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện 
dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện 
theo lời kể của GV)
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, 
Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 
bức tranh
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể 
trong 4 bức tranh chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh
 + HS lắng nghe - HS lắng nghe 
 - HS trả lời câu hỏi
 + HS kể lần lượt theo tranh ( không 
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp cần thuộc từng chữ)
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho + 4 HS kể nối tiếp từng tranh
con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn 
Tinh ?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu 
hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu 
chuyện
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi 
– trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe và thực hiện
cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ ba, ngày 02 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 Bài 67. Thực hành xem đồng hồ, xem lịch . Hoạt động 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.
 - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch 
tháng.
 - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
 - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng 
hồ.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết trả lời quy trình công việc cả 
gia đình cùng làm ở bài 3.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc” - HS tham gia để khởi động bài học. + Trả lời:
+ Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả + Trả lời
lắc) - HS lắng nghe.
+ Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ .
+Thực hành sắp xếp thời gian biểu và sinh hoạt cá nhân trong ngày nghỉ.
 -Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Đọc giờ chính xác 
trên đồng hồ. 
Vào sáng Chủ nhật
a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc nào?
b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là gì? HS thực hành
Bắt đầu vào lúc nào? 
Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những thời 
điểm đó.
- GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi 
ở bài 1. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng 
 - HS làm việc theo nhóm.
 - HS làm vào vở.
 a) Đồng hồ C
 b) Đồng hồ B
 c) Món gà được nướng trong 
 30 phút ( ý C)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 
-GV HDHS quan sát bảng trên và xác định thời - HS làm vào vở.
gian mỗi công việc xảy ra vào thời gian nào? Công + Dọn nhà, xem bóng đá, nấu 
việc nào được thực hiện đầu tiên? Công việc tiếp bữa tối.
theo?
-GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Buổi tối cả nhà cùng 
nhau lên kế hoạch đi chơi vào một ngày Chủ 
nhật trong tháng sau ( tháng 5). Quan sát tờ lịch 
dưới đây và cho biết cả nhà có thể chọn đi chơi 
vào những ngày nào trong tháng 5.
 - HS quan sát.
 - HS trả lời : ngày 5, 12, 19, 
- GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu 26.
- Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức trò chơi - HS tham gia để vận dụng 
sau bài học để học sinh đọc được giờ chính xác đến kiến thức đã học vào thực tiễn.
từng phút trên đồng hồ. Nhận biết được số ngày 
trong tháng thông qua tờ lịch tháng.Thực hành sắp + HS tả lời:.....
xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 ____________________________
 TIẾNG VIỆT
 Viết: Nghe – viết: Chợ Hòn Gai
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách 
trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. 
 - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải được các câu đố trong bài tập 
3.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình 
bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. 
+ Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân)
- GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai - HS lắng nghe.
- Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài
- GV hướng dẫn :
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
+ GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, - HS viết bảng
mượt choi choi,... cho HS viết bảng con
- GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần
 - HS viết bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
 - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài 
 cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa 
lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - Các nhóm sinh hoạt và 
nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những làm việc theo yêu cầu.
tên riêng viết sai
- Mời đại diện nhóm trình bày.
 - Kết quả: 
 + Những tên viết đúng: 
 Hà Giang, Hà Nội, 
 Khánh Hòa, Cà Mau
 + Những tên viết sai: 
 Thanh hóa, Kiên giang
 - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm 
tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam
2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở 
(nhóm 2)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các 
 - HS đọc yêu cầu
câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời
 - HS thực hiện - Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 - Kết quả: 1. tỉnh Phú 
 Thọ; 2. tỉnh Nghệ An 3. 
 tỉnh Khánh Hòa
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những danh - HS thực hiện
lam thắng cảnh ở địa phương
( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________
 Thứ 4 ngày 03 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Tiếng nước mình. Đọc mở rộng ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình.
 - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc.
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là 
đặc trưng riêng của tiếng Việt. 
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ ( tình yêu của 
tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của 
tác giả đối với đất nước, quê hương.
 - Đọc mở rộng theo yêu cầu ( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: 
tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...)
 - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất 
nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Chia sẻ được với bạn chi tiết thú vị 
về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đọc về quê hương, đất 
nước.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết một số dấu thanh của tiếng Việt
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * Tích hợp Quyền con người: Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc.
 II. Đồ dùng dạy học. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương + Đọc nối tiếp bài Sông Hương
+ Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng + HS nói về thứ tiếng mà mình 
nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng đó biết
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. - Mục tiêu: 
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình.
+ Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc
+ Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc 
trưng riêng của tiếng Việt. 
+ Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả 
với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối 
với đất nước, quê hương)
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, 
tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...)
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS đọc nối tiếp theo
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Ngắt đúng nhịp thơ
+ Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị - HS đọc từ khó.
sai: sắc, trùng, sữa, võng, ngã, kẽo, 
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp - 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 
 trước lớp.
- Luyện đọc và giải nghĩa các từ: bập bẽ, kẽo kẹt, - HS đọc giải nghĩa từ.
sân đình, chọi (cỏ) gà,..
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm – cá 
đọc khổ thơ theo nhóm. nhân – trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Bài thơ nhắc đến những dấu thanh 
nào trong tiếng Việt?
 + Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, 
 dấu huyền,dấu hỏi, không có 
 dấu
-Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ 
trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu + Dấu sắc được nhắc qua tiếng 
nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm những “bố”; dấu nặng được nhắc qua 

File đính kèm:

  • dockhbd_khoi_3_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc