KHBD Khối 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Khối 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Khối 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 Thứ Năm, ngày 02 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách, chia sẻ sách - Thế giới nghề nghiệp quanh em. I YÊU CẦU CẦ ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách nhắc nhở những người xung quanh cùng đọc sách để thêm kiến thức. - HS biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác: “ Xưởng may áo ấm”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mũ, cho hoạt động sắm vai, tấm bìa, Bộ tranh nghề nghiệp của bố mẹ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. - Tổng phụ trách Đội triển khai nội dung Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Thế giới nghề nghiệp quanh em. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Thiết kế các góc trưng bày thông tin, sản phẩm theo chủ đề nghề nghiệp của lớp (N6). - GV yêu cầu các tổ thảo luận đưa ra các thông - HS làm việc theo N6. tin và các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Trao đổi về công việc của mỗi người. - HS thảo luận. - HS lắng nghe. - HS nghe thầy cô và các cô chủ nhân viên của trường giới thiệu về những công việc khác - HS thực hiện theo yêu cầu GV. nhau trong nhà trường. - Lắng nghe + Bảo vệ: trong coi tài sản của trường. + Kế toán: tính toán sổ sách. - GV trao đổi về công việc của mỗi người. + Bác sĩ: cứu chữa người. + Nông dân: trồng nên cây lúa, quả ăn,... - HS chia sẻ cảm nhận của em sau khi lắng nghe. + Tổ 1: Nhóm chủ đề nghề giáo viên + Tổ 2: Nhóm chủ đề công nhân + Tổ 3: Nhóm chủ đề bán hàng - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các nhóm chủ đề của nhóm mình. - Gọi đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Mỗi ngành nghề đều có nét đặc trưng khác nhau. Những nét đặc trưng đó đều thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. Hoạt động 2: Đóng vai - Yêu cầu các tổ thảo luận đóng vai giới thiệu nghề nghiệp - Tổ thảo luận đưa ra các thông tin và + Tổ 1: Đóng vai cô giáo và các bạn học sinh. các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp. + Tổ 2: Đóng vai công nhân đang xây dựng + Tổ 3: Đóng vai bán và mua hàng - Yêu cầu các nhóm trưởng của các tổ giới - Đại diện các nhóm trình bày các thiệu phần đóng vai của mình. nhóm chủ đề của nhóm mình. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt - Lắng nghe 2. Vận dụng, dặn dò. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề. - Các nhóm trưởng của các tổ giới thiệu phần đóng vai của mình. - Bạn khác nhận xét. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe và thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________ TOÁN Bài 74. Khả năng xảy ra của một sự kiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có 1 lần ( Bài 2). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng phụ, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ - HS tham gia bài hát: “Mùa hè vui”để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô - HS quan sát đọc thông tin tả được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu trả lời H: Tranh có những bạn nào? trong nhóm. H: Trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi H: Các bạn đang làm gì? H: Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy - HS thảo luận nhóm theo hệ thống câu ra ( có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hỏi rồi thống nhất các khả năng xảy ra. hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản. - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu hỏi: H: Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp H: Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? - HS nhận xét lẫn nhau. H: Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? - Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung. -HS quan sát tranh đọc thông tin và nêu 3. Luyện tập: yêu cầu. Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu - Thực hiện theo HD của GV của bài tập - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống -Chia sẻ nội dung dự đoán trước lớp cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - HS thảo luận trong nhóm và đưa ra - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy các phán đoán ra - Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo - GV nhận xét và chốt nội dung luận trước lớp Bài 2. (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có 1 lần. 3. Vận dụng. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “ Món quà may mắn”. + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để - HS tham gia để vận dụng kiến thức hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số đã học vào thực tiễn. loại trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa - Các HS khác cổ vũ trò chơi( chú ý cam. không được gợi ý cho người chơi biết) + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta ( tiết 1 + 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất. - Tìm được ý chính của mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Tích cực tham gia các hoạt động để bảo vệ môi trường sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV hỏi: + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học - HS tham gia trò chơi đó + 2 HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. H: Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì? + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) Trái Đất rất buồn như là đang khóc - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau - HS lắng nghe. mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - GV hướng dẫn đọc: - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn) - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - 1 HS đọc toàn bài. - Ngắt nghỉ đúng. - HS đọc nối tiếp các đoạn Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//.... - HS đọc từ khó. + GV giới thiệu nội dung các đoạn - Luyện đọc 3 đoạn: - 3 HS đọc ngắt nghỉ + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân + Đoạn 3: Còn lại - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 -HS lắng nghe - GV mời 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS đọc toàn bài. trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình? - 2 – 3 HS đọc đoạn 1 - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá - GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 nhân - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, - GV chốt đáp án và tuyên dương nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô nhiễm môi trường. * Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tăng cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên + Con người đã làm tổn hại Trái Đất qua đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì sao việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá rừng, ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? lãng phí nguồn nước, săn bắn động vật + Câu 2: Con người đang làm gì khiến hoang dã,...) ông Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy? ( GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình). + HS lắng nghe - GV và HS nhận xét *GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa + 2 nhóm chia sẻ bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước. + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ những việc Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì? nhỏ như khóa một vòi nước không dùng - GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận đến hay tắt bớt một bóng đèn,... Ông tin nhóm đưa ra ý kiến của mình các bạn nhỏ làm được điều đó -GV và HS nhận xét Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng trình tự của nội dung bức thư. - GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Ghi + Các em làm việc theo nhóm. Từng em vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + 3 – 4 em trả lời: chia sẻ trước lớp * Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu Lời kêu cứu của Trái Đất. của ông Trái Đất ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình - GV khen các nhóm có câu trả lời hay + HS trả lời. - GV mời HS nêu nội dung bài. *GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. Hoạt động : Luyện đọc lại. + HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. + HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết H: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí). H: Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề - 1 HS đọc to chủ đề: - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm “ Môi trường của chúng ta”. - Tranh 2,3 làm tương tự - Đại diện nhóm lên trình bày: - GV nận xét, tuyên dương. +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khi của một nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở BT1. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS trả lời câu hỏi - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp *Đáp án: - Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người - GV nhận xét, tuyên dương. sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS lắng nghe. và vận dụng bài học vào thực tiễn cho HS. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở. - HS lắng nghe để thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _______________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Dấu hai chấm, dấu phẩy; Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, vở ôli. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Vui đến trường” khởi - HS tham gia hát động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1:Trong mỗi trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì? a) Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Nguyễn Thị Cẩm Châu b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Thanh Tịnh - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu thơ ở bài tập - HS làm việc theo nhóm 2. a; các câu văn ở bài tập b; bài tập c. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn: Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích, báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. a) Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. tiếp nhân vật. - Nhận xét, tuyên dương những nhóm có kết quả đúng. b) Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài 2: Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn. Vì sao em chọn dấu câu đó? (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS : Bộ phận nào - Các nhóm nhận xét, bổ sung. trong câu giải thích rõ sở thích đặc biệt của Mèo Mun? Mèo mẹ mua những loại cá nào? - HS quan sát, bổ sung. Bộ phận nào của câu có ý nghĩa liệt kê các loại cá đó? Chỉ ra bộ phận câu giải thích một việc quen thuộc của Mèo Mun. Trước những bộ phận câu trên, cần đặt dấu hai chấm hay dấu phẩy? Những từ nào cùng chỉ đặc điểm của món cá mà Mèo Mun khen? - Mời HS làm bài vào vở. - Mời HS khác nhận xét. -GV chốt đáp án: Chọn dấu phẩy thay cho ô vuông trong câu Cá giòn, thơm và ngọt quá!. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. (Vì giòn và thơm cùng chỉ đặc điểm của món cá.) Chọn dấu hai chấm để thay cho ô vuông - HS suy nghĩ trong các câu còn lại. Vì đằng sau ô vuông là những bộ phận câu có ý nghĩa giải thích, liệt kê. Đoạn văn hoàn thiện: Mèo Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con diếc,... Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn, - Một số HS trình bày kết quả. thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên - HS nhận xét bạn. một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Có thể đặt dấu hai chấm vào chỗ nào trong các khổ thơ, các câu văn dưới đây? a) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ - HS lắng nghe phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là biển cả bao la, ở giữa là một - HS đọc yêu cầu bài tập 3. vùng đồng bằng biếc xanh màu lục diệp. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. a) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là biển cả bao la, ở giữa là một vùng đồng bằng biếc xanh màu lục diệp. - Các nhóm nhận xét cho nhau. Bài 4: Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi Để - Theo dõi bổ sung. làm gì?. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Mỗi nhóm, tìm được ít nhất 2 cặp “câu hỏi – - Đại diện nhóm trình bày. câu trả lời”. H: Chúng ta đọc sách để làm gì? + Chúng ta đọc sách để mở rộng hiểu biết. H: Chúng ta đội mũ bảo hiểm để làm gì? – GV mời 2 – 3 nhóm trình bày dưới hình + Chúng ta đội mũ bảo hiểm để bảo vệ thức đóng vai hỏi – đáp (kết hợp với cử chỉ, vùng đầu. điệu bộ phù hợp.) H: Chúng ta tưới cây để lamg gì? - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. + Chúng ta tưới cây để cây luôn xanh - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án tươi... sung. - Các nhóm nhận xét cho nhau. 3. Vận dụng: - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh - HS trả lời theo ý thích của mình. giúp con người trong công việc. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ________________________________ Thứ Sáu, ngày 03 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 75: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu (tiết 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, giấy nháp, bảng phụ, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo xúc sắc xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi tên bài 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, giúp HS hình dung được để chuẩn bị + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn báo cho một chuyến đi chơi thì ta cần xác định cáo được những vấn đề gì. + Theo dõi - GV nhận xét, tuyên dương. * Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia ý a và b. sẻ kết quả thảo luận - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu Bài 3: Số? đã cho. - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và - 2 HS nêu. kết thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: - Nhận xét, bổ sung(nếu có) + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn của các bạn trong nhóm vào phiếu học HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước tập. - GV cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia hợp và chốt đáp án thời gian di chuyển (dự sẻ kết quả thảo luận kiến) cho chuyến đi đó. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi đã cho (cá nhân). ý - HS quan sát - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao của các thành viên trong - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong trước lớp. nhà. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: Em nghĩ về Trái Đất. Phân biệt: r/ d /gi, dấu hỏi / dấu ngã. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất ( theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi ( hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng con, vở Tiếng Việt, vở BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép - HS lắng nghe. vào vở: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc CN). - GV 1 lần bài Em nghĩ về Trái Đất - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : H: Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời H: Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
File đính kèm:
khbd_khoi_2_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx

