KHBD Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MỖI TUẦN MỘT CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết chia sẻ những gì trong sách mình đã được đọc với mọi người. - Mạnh dạn, tự tin trước mọi người. - Hiểu được nội dung câu chuyện. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 25 và phổ biến kế hoạch tuần 26. Phần 2: Chia sẻ những cuốn sách hay - Cô Linh dẫn chương trình gọi học sinh đại diện các lớp 4A; 4B; 5A lên chia sẻ, - HS lên chia sẻ. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). -Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1: Khởi động Trò chơi -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 60+ 6 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi 3 HS lên bảng đặt tính , HS còn lại thực hiện vào bảng con 42+ 4 73 + 6 34 + 5 42 73 34 + 4 + 6 + 5 -Gọi 3 HS lên thực hiện tính -HS khác nhận xét . -GV nhận xét tuyên dương Bài 2: - Yêu cầu HS quan sát Trên mỗi hàng thực hiện hai phép tính cộng từ trái sang phải. -HS trao đổi cặp đôi thực hiện -Đại diện lên trình bày kết quả dưới dạng tiếp sức nhau. -HS khác nhận xét -GVnhận xét Bài 3: -2 HS đọc đề bài. GV đặt câu hỏi: +Bài toán cho em biết gì? +Bài toán hỏi gì? +Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? -1 HS làm bài trên bảng ,cả lớp ghi phép tính vào vở. -GV kiểm tra và chữa bài. Bài 4: -Cho HS tự làm. Khi chữa bài, GV đọc to từng lựa chọn. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: “Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con?”. -HS trả lời ,HS khác nhận xét -GVnhận xét tuyên dương. Tương tự cho B, C. Bài 5: -GV có thể tổ chức bài này thành một trò chơi có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. -Tổng kết trò chơi tuyên dương nhóm chơi tốt Kết quả bài này có hai phép tính đúng. *Hoạt động 3: Vận dụng -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 44 + 4 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng Chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ......................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt Chủ đề 4 : ĐIỀU EM CẦN BIẾT BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Tìm và thay r, d /gi cho những bông hoa. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. + Bạn nhỏ đang ở đâu? +Vì sao bạn ấy khóc? + Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm g? - GV dựa vào nội dung câu trả lời, dẫn vào bài Nếu không may bị lạc - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Cho HS làm quen với vần mới “ oanh”, HS phát âm cá nhân, đồng thanh vần oanh. - HS làm việc nhóm đôi tìm từ có vần mới (oanh) trong bài đọc “ ngoảnh”. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngoảnh, hoảng, suýt, hướng, đường). + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Sáng chủ nhật,/ bố cho Nam và em/ đi công viên; Nam cứ mải mê xem,/ hết chỗ này/ đến chỗ khác.) - Đọc đoạn: + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại) + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài.(đông như hội:rất nhiêu người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh; ngoảnh lại: quay đẩu nhìn về phía sau lưng mình; suýt (khóc): gẩn khóc). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng: HS hát và vận động theo bài hát: Chim vành khuyên 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: +Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu?(Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên) + Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thế nào?( Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam nếu không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có lá cờ) - Cho HS đọc đoạn 2, trả lời: + Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì? (Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường để đi ra cổng.) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Bố cho Nam và em(...). - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ......................................................................................................................... _________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt Luyện tập (t1,2) Luyện đọc , viết chính tả I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển năng lực chung: - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài Thư viện xanh - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn của bài Thư viện xanh 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Học sinh thể hiện được niềm đam mê đọc sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv cho HS hát bài : “Cái cây xanh xanh” - Gv giới thiệu bài. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1. Luyện đọc bài - GV chiếu bài Thư viện xanh Thư viện xanh Trường Tiểu học Nắng Mai có thư viện xanh ngoài sân trường. Tủ sách là những ngôi nhà nhỏ gắn vào thân cây. Bên trong có những quyển truyện tranh nhiều màu, những cuốn sách khoa học lí thú, những truyện cười dí dỏm. Báo Nhi đồng được đặt trong những ống dài có nắp treo trên cành cây. Vào giờ nghỉ, các bạn thường ngồi đọc sách báo ở ghế đá và kể cho nhau nghe những điều thú vị đã đọc. - GV đọc mẫu - Đọc nối tiếp câu - Đọc nối tiếp đoạn Hoạt động 2. Nghe viết- viết - Chiếu đoạn bài nghe viết Thư viện xanh Tủ sách là những ngôi nhà nhỏ gắn vào thân cây. Bên trong có những quyển truyện tranh nhiều màu, những cuốn sách khoa học lí thú, những truyện cười dí dỏm. Báo Nhi đồng được đặt trong những ống dài có nắp treo trên cành cây. - GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại - Cả lớp đọc đồng thanh H: Bài có mấy câu? (Bài có 3câu) H: Chữ cái đầu câu em phải viết thế nào? (Phải viết hoa chữ cái đầu câu) H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai? - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: tủ sách, dỉ dỏm, ống dài, truyện cười, nắp treo. - HS viết bảng con: tủ sách, dỉ dỏm, ống dài, truyện cười, nắp treo. - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). 3. Vận dụng - Kể những điều em quan sát được ở thư viện trường em - Nhận xét tiết học ____________________________________ Đạo đức Bài 22: NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI TRẢ NGƯỜI ĐÁNH MẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất chủ yếu - Trung thực: Thực hiện được lời nói và việc làm thật thà như: nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: thực hiện được nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. 3. Năng lực đặc thù Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học“Nhặt được của rơi trả lại người mất”; - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện). III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động: Tổ chức hoạt động tập thể - chia sẻ trả nghiệm a. Mục tiêu - Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ. b. Cách tiến hành - GV đặt câu hỏi cho cả lớp:“Hãy kể về tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất mà em biết. - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Nhặt được của rơi trả lại người mất là hành động nên làm, đáng được khen. => HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ đề 7: Thật thà, bài: Nhặt được của rơi trả lại người mất” 2. Hoạt động khám phá vấn đề: Tìm hiểu vì sao nhặt được của rơi cần trả lại người đánh mất a. Mục tiêu - HS biết được nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. b. Cách tiến hành - GV cho Hs quan sát tranh “ Bà Còng đi chợ trời mưa” ( trên bảng hoặc trong SGK), mời HS kể tiếp sức từng bức tranh, nếu HS kể thiếu ý, GV cho các bạn trong lớp bổ sung). + Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa; Tôm, Tép dẫn đường cho bà. + Tranh 2: tôm, Tép đưa bà đến đoạn đường cong thì bà đánh rơi tiền và Tôm nhặt được. + Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà về tới nhà, trả tiền cho bà. + Tranh 4: Bà Còng cầm tiền, cảm động ôm hai cháu: “ Các cháu ngoan quá” - GV mời một HS kể toàn bộ câu chuyện - HS cả lớp chia sẻ + Em hãy nhận xét về hành động của Tôm và Tép? + Bà Còng cảm thấy thế nào khi nhận lại tiền? + Theo em, vì sao nhặt được của rơi cần trả lại người đánh mất? - GV khen ngợi HS, sử dụng băng nhạc cho cả lớp hát theo bài “ Bà Còng đi chợ trời mưa” - * Dự kiến tiêu chí đánh giá - HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) d. Kết luận Người bị mất tiền hay đồ thường cảm thấy buồn và tiếc vì đó là những thứ họ phải mất công sức làm ra, hay đó là tiền của người thân, bạn bè tặng, Vì thế, nhặt được của rơi trả lại người đánh mất là việc làm tốt, đem lại niềm vui cho họ. c.Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm a. Mục tiêu Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi b. Cách tiến hành GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát tranh, trong tranh có ba cách làm khi bạn nhìn thấy chiếc điện thoại của ai đánh rơi, các nhóm đọc kĩ và lựa chọn: Việc nào nên làm, việc nào không nên làm?Vìsao? GV có thể dùng mặt cười, mặt mếu hay thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận: lựa chọn cách làm nào dưới cáctranh. + Mặt cười: cách làm 2 (Cô giáo đã dạy... Mình phải nhờ mẹ tìm cách trả lại). + Mặt mếu: cách làm 1 (Mình sẽ không nhặt vì không phải của mình) và cách làm 3 (Mình nhặt được là của mình). - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao chọn cách làm 2, vì sao không chọn cách làm 1 và 3. - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: * Dự kiến tiêu chí đánh giá HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) Kết luận: - Nhìn thấy của rơi, bỏ đấy, không quan tâm; hoặc coi của rơi nhặt được là của mình là không nên. Nhặt được của rơi nhờ người đáng tin cậy trả lại người đánh mất là hành động nên làm. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt được đồ của người khác chưa? Lúc đó, em đã làm gì? - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. -HS chọn -HS lắng nghe -HS chia sẻ -HS nêu -HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi các bạn nhặt được của rơi biết tìm cách trả lại người đánhmất. - 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Xử lí tình huống a. Mục tiêu - Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát ba tranh tình huống trong SGK, nêu yêu cầu: Em sẽ làm gì khi ở trong các tình huống sau? - GV lần lượt treo từng tranh (hoặc chiếu hình hay sử dụng vật thật như: tiền, đồng hồ đeo tay, ba lô đẹp - để tạo tình huống). Ở mỗi tình huống, GV mời một sổ HS lên chia sẻ cách xử lí. - GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí tình huống của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Các cách xử lí đáng khen: -Nếu em là bạn trong tranh1, khi quét nhà thấy tờ tiền rơi, em sẽ báo cho người thân trong nhà. - Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn thấy chiếc đồng hồ rơi trên sân trường, em sẽ, tìm thấy, cô chủ nhiệm hay cô Tổng phụ trách, cô trực tuần hoặc bác bảo vệ nhờ trợ giúp người đánh mất. - Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn thấy ba lô của ai để quên trên ghế ở công viên em sẽ nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi cùng) -HS thảo luận và nêu - Hs quan sát - HS chia sẻ -HS lắng nghe - HS nêu c.Dự kiến sản phẩm học tập: Đưa ra cách xử lí hay. * Dự kiến tiêu chí đánh giá HS xử lí tốt . (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) Hoạt động 2: Em trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của rơi a. Mục tiêu - Thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp nhắc nhau cách trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của rơi. HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện tập hoặc có thể tưởng tượng và chủ động đóng vai các tình huống khác nhau. Kết luận: HS biết xác định người đáng tin cậy để nhờ trả lại đổ mà mình nhặt được. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. ____________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ điểm Điều em cần biết - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi “ Tranh vẽ cảnh gì?” + HS nêu ý kiến. Các HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn,...) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phố/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ, vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/ phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rỗi dừng hẳn, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài kết hợp sử dụng tranh minh họa cho HS dễ hình dung (ngã ba: chỗ giao nhau của 3 con đường; ngã tư: chỗ giao nhau của 4 con đường; điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ: làm theo điều đã quy định). + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đọc toàn văn bản + 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng: - HS hát và khởi động theo bài hát : Đèn giao thông. Hoạt động 2:Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại đoạn 1 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau: +Đèn giao thông có mấy màu? (Đèn giao thông có ba màu) +Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì? (Đèn đỏ: người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại, đèn xanh: được phép di chuyển, đèn vàng: phải di chuyển chậm lại rỗi dừng hẳn) - Cho HS đọc lại đoạn 2 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau: +Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào? (Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phố sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - HS đọc câu hỏi a, mục 3 “ Đèn giao thông có mấy màu?” - HS trả lời câu hỏi vừa đọc. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, viết bảng. - HS viết câu vào vở.GV lưu ý HS chữ đầu câu viết hoa, cuối câu đặt dấu chấm. Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đèn xanh, đèn vàng, đèn đỏ) - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Xe cộ cần phải dừng lại khi có (...). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả: Xe cộ cần phải dừng lại khi có (đèn đỏ). - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 5:Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - HS đọc các từ trong khung: đèn đỏ, nguy hiểm, đèn xanh, qua đường. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và thảo luận theo nhóm đôi theo các gợi ý đã cho. - Vài nhóm HS trình bày. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng: - HS vẽ đèn giao thông vào giấy A4. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS VD: Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ; Vượt đèn đỏ rất nguy hiểm;... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................... ____________________________________ Toán PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (qua bài toán thực tế để hình thành phép cộng cẩn tính). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy tính - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động Trò chơi - Cho HS hoạt động theo nhóm thi bó que tính theo yêu cầu của GV : 15;20;35;55 (Các số phải bó theo 1 chục mấy đơn vị ) Các nhóm giơ kết quả mỗi lần thực hiện , GV kiểm tra ,tuyên dương nhóm đúng + Có 15 ( GV kết hợp giơ 1 chục5 đơn vị lên ) cộng thêm 20(GV kết hợp giơ 2 chục 0 đơn vị lên ) được bao nhiêu? -HS các nhóm nêu kết quả thảo luận vào bảng con -GVnhận xét tuyên dương * Hoạt động 2: Khám phá - Cho HS thao tác với que tính để minh hoạ và hình thành phép cộng 32 + 15. GV bắt đẩu bằng việc yêu cẩu HS đếm số lượng que tính trong mỗi hàng. Sau đó có thể hỏi HS vê' số lượng que tính ở mỗi hàng để HS thấy mối liên hệ giữa số que tính ở mỗi hàng với chữ số hàng chục và hàng đơn vị tương ứng. Chẳng hạn: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính rời ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số, bắt đẩu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 32 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 + Vậy 32 + 15 = 47. 15 GV yêu cầu các em47 đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. Tương tự cho ví dụ với quả táo. * Hoạt động 3 : Luyện tập Bài 1: GV ghi bảng 4 phép tính BT1 yêu cầu HS thi làm tính: 41 15 56 60 +11 + 30 +31 +29 52 45 87 89 -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương Bài 2: - Gọi 4HS lên bảng đặt tính , HS còn lại thực hiện vào bảng con 13 + 21 15 + 64 34 + 4 0 83 +15 13 15 34 83 + 21 + 64 + 40 +15 -Gọi 4 HS lên thực hiện tính -HS khác nhận xét . -GV nhận xét tuyên dương Bài 3: -Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi -HS có thể tính nhẩm hoặc đặt tính cộng (nếu chưa thành thạo tính nhẩm). Sau khi tính ra kết quả thì ghép các cặp phép tính với kết quả. Bên dưới trực thăng, vòng tròn có chữ H là bãi đỗ cho trực thăng. -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương Bài 4: -1 HS đọc đề bài. GV đặt câu hỏi: +Bài toán cho em biết gì? +Bài toán hỏi gì? +Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua thì các em làm phép tính gì? -1 HS làm bài trên bảng ,cả lớp ghi phép tính vào vở. -GV kiểm tra và chữa bài. *Hoạt động4: Vận dụng -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 44 +12 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng Chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 5 ngày 14 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Viết: nghe viết một đoạn văn ngắn (trang 81) + Nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Dùng từ ngữ để nói theo tranh. - Học sinh biết chủ động tham gia các hoạt động học - Trao đổi, thảo luận nhóm. - Biết thực hiện nhiệm vụ khi giáo viên giao. - Ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho học sinh hát tập thể - Gọi Hs đọc bài: “Đèn giao thông” 2. Luyện tập: Hoạt động 1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ.) - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của nhóm. Hoạt động 2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói - GV hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm. - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, kể lại câu chuyện theo tranh. - HS trình bày kết quả nói theo tranh - GV gọi một số HS trình bày kể lại theo tranh - HS và GV nhận xét . Tiết 4 Hoạt động 3 Nghe viết - GV cho HS viết bảng con từ khó: giả giọng - GV đọc to cả hai câu:”Đèn đỏ báo hiệu dừng lại, đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển.Đèn vàng báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn.” - GV lưu ý HS khi viết: Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm, - GV đọc – HS viết - GV đọc HS rà soát lỗi . - GV kiểm tra và nhận xét. Hoạt động 4 Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá - YC hs thảo luận nhóm 2 chọn dấu hỏi hay dấu ngã và thay vào chiếc lá, - GV yêu cầu HS lên trình bày kết quả trước lớp - GV yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 5 Nhận biết biển báo - GV giải thích nội dung trò chơi VD: biển đảo có bệnh viện, biến bảo khu dân cư, biển vạch sang đường dành cho người đi bộ, biển bảo điện giật nguy hiểm, ... - Mỗi lượt chơi có 2 HS thực hiện như sau: 1 HS tả đặc điểm của biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đỏ và cảm vào đúng vị trí quy định + Quy định thời gian chơi 2 phút + Đội nào tìm được nhiều biến báo thì đội đẩy chiến thẳng. - GV tổ chức cho HS chơi - GV và HS thống nhất phương án phù hợp - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................... ____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy tính II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động - Trò chơi “ Đoán ý đông đội” - GV hướng dẫn cách chơi - Các bạn tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương 2: Luyện tập, thực hành: Bài 1: GV ghi bảng 4 phép tính BT1 yêu cầu HS thi làm tính: 41 15 56 60 +11 + 30 +31 +29 52 45 87 89 -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương Bài 2: - Gọi 4HS lên bảng đặt tính , HS còn lại thực hiện vào bảng con 13 + 21 15 + 64 34 + 4 0 83 +15 13 15 34 83 + 21 + 64 + 40 +15 -Gọi 4 HS lên thực hiện tính -HS khác nhận xét . -GV nhận xét tuyên dương Bài 3: -Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi -HS có thể tính nhẩm hoặc đặt tính cộng (nếu chưa thành thạo tính nhẩm). Sau khi tính ra kết quả thì ghép các cặp phép tính với kết quả. Bên dưới trực thăng, vòng tròn có chữ H là bãi đỗ cho trực thăng. -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương Bài 4: -1 HS đọc đề bài. GV đặt câu hỏi: +Bài toán cho em biết gì? +Bài toán hỏi gì? +Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua thì các em làm phép tính gì? -1 HS làm bài trên bảng ,cả lớp ghi phép tính vào vở. -GV kiểm tra và chữa bài. *Hoạt động4: Vận dụng -GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 44 +12 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................... ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), hình vẽ cơ thể người. + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. + Thẻ chữ để chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Mở đầu: Khởi động - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài hát. - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài 2. Khám phá GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. -GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của các giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. -GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. 3. Hoạt động thực hành - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, - HS quan sát các hình vẽ minh họa - 2,3 hs trả lời - HS lắng nghe - HS lắng nghe - HS lắng nghe nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. - Nhận xét, bổ sung 4. Hoạt động vận dụng -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức năng của các giác quan. - Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ). 5 Đánh giá: -HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học ; thực hành nói và viết sáng tạo về một vần đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết . - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Nói về việc làm của cô giáo trong tranh ; b , Nói về thầy giáo khoác cô giáo của em . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( Gợi ý : Cô giáo đang dạy HS tập viết ) , sau đó dẫn vào bài đọc Hoa yêu thương . 2. Khám Phá 1.Tìm từ ngữ có tiếng chữa văn oanh, uyt,iêu,iêm GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học . - GV nền chia các vần này thành 2 nhóm ( để tránh việc HS phải ỏn một lần nhiều văn ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . - Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đói để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần oanh , uyt . + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng .
File đính kèm:
khbd_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

