KHBD Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

docx 32 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

KHBD Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 27
 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
 TOÁN
 PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán 
thực tế).
 -. Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có 
một chữ số.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính .
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1: Khởi động
 Tổ chức trò chơi: “Vượt chướng ngại vật”. Mỗi hòn đảo là 1 câu hỏi:
 Câu 1. Phép tính nào tính đúng?
 Câu 2. 36 - 5 = ?
 Câu 3. Cây cam có 38 quả. Các bạn đã hái xuống 5 quả. Hỏi trên cây còn lại 
bao nhiêu quả cam?
 - GV dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Khám phá 
 - Gv trình chiếu bài toán vè nêu
 * Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính?
 - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì? 
 - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực hiện phép tính gì ?
 - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - GV hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS đặt tính thẳng cột.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện tính. Thực hiện trừ từ phải qua trái, bắt đầu từ 
hàng đơn vị) - Gv yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ?
 - GV nhận xét.
 *GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy 
quả táo?
 - GV hỏi: 
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 - Để thực hiện bài toán, ta làm phép tính gì? 
 - GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính.
 + HS: Đặt thẳng cột các hàng đơn vị, hàng chục. Thực hiện tính từ phải sang 
trái. Bắt đầu từ hàng đơn vị.
 - Gv nhận xét.
 - Cho HS tự thực hiện tính và nêu kết quả.
 3. Hoạt động luyện tập thực hành
 * Bài 1. Tính 
 - Gọi HS nêu yêu cầu.
 - GV gọi 5 HS lên bảng thực hiện phép tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở.
 - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau.
 - Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
 - GV nhận xét.
 * Bài 2. Đặt tính rồi tính (căp đôi) 
 - Gọi HS nêu yêu cầu.
 - GV lưu ý HS lại cách đặt tính.
 - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng con.
 HS: Khi đặt tính chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục 
 thẳng hàng chục, dấu cộng đặt giữa hai số về bên phải, thực hiện phép tính từ phải 
 sang trái.
 - HS thực hiện làm bảng con
 68-15; 79-59; 67-50; 88-33-
 - Gọi HS nhận xét bài chiếu trên bảng. - GV nhận xét, sửa sai.
 * Bài 3. Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp.
 - Dùng bút chì viết kết quả vào từng quả dưa
 - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả.
 - GV nhận xét.
 *Bài 4. Giải bài toán
 *Bài 4. Giải bài toán
 - Tổ chức hoạt động: Áp dụng kĩ thuật “ Khăn trải bàn”
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
 + Trong vườn cây ăn quả có tất cả bao nhiêu cây nhãn và cây vải?
 +Trong đó có bao nhiêu cây nhãn?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn biết trong vườn có bao nhiêu cây vải thì các em làm như thế nào?
 - HS thực hiện theo nhóm 4 viết phép tính giải bài toán bằng cách viết ý kiến 
cá nhân vào 4 góc trên bảng nhóm được kẻ theo Kĩ thuật Khăn trải bàn. 
 Nhóm trưởng thống nhất ý kiến ghi kết quả đúng vào ô ở giữa.
 - Chốt 2 nhóm, nhận xét 2 nhóm còn lại.
 3. vận dụng 
 - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì?
 - Vận dụng tính số phấn màu và phấn trắng sau kh đã dung, còn lại bao nhiêu?
 - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có 
hai chữ số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
....................................................................................................................... ____________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( Tiết 3+ 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu 
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy 
luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 Hoạt động 4:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào 
vở”
 - HS đọc các từ (giật mình, nhanh trí, cảm động, giúp nhau).
 - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động.
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: 
 a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố.
 b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(...).
 - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
 - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: 
 a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời giải câu đố.
 b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(cảm động).
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét.
 Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
 -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SHS.
 -GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 
4 đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện:
 + Kiến gặp nạn
 + Bồ câu cứu kiến thoát nạn
 + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn
 + Hai bạn cảm ơn nhau.
 -GV chia lớp thành các nhóm (tuỳ thuộc số lượng HS trong lớp), yêu cầu các 
nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả 
nhóm nghe câu chuyện đó.
 -GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. Các nhóm khác 
bổ sung, đánh giá.
 - GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi 
học: Cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau 
trong hoạn nạn.)
 Hoạt động 6: Nghe viết
 - GV nêu yêu cầu sắp viết.
 - GV đọc to 2 câu văn cần viết Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí 
nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: kêu cứu, nhanh trí.
 - HS viết vào bảng con các từ khó.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
 + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
 - Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở.
 + GV đọc cho HS soát lại bài.
 + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 Hoạt động 7:Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ 
có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
 - HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ 
ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, oăt
 - Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần.
 - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm những tiếng chứa vần 
 - GV gọi vài nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, thoát( chết),...
 - HS đọc lại các từ vừa tìm được.
 4.Vận dụng: Quan sát tranh và nói theo tranh và nêu nhận định đúng, sai
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
 - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong 
tranh? Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?)
 - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh, theo các gợi ý sau:
 + Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? (không yêu loài vật; phá hoại 
môi trường thiên nhiên)
 + Vì sao em nghĩ như vậy?(Chim hót đánh thức em vào mỗi buổi sáng; Chim 
là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng;...)
 -HS và GV nhận xét.
 -HS nêu ý kiến vể bài đọc (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở 
những nội dung nào). - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................
 ____________________________________________
 Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
 quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố 
 kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ 
 qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy 
 luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của 
 VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo 
 chủ điểm Bài học từ cuộc sống.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực 
 quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động: 
 - Cho HS nhắc tên bài cũ (Kiến và chim bồ câu).
 - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: 
 + Em học được điều gì ?
 - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), trả lời câu hỏi: 
 + Cây có những bộ phận nào? 
 + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy?
 +Vì sao?
 - Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
 - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu chuyện của rễ.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp giải nghĩa từ: 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt 
nghỉđúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 -HS đọc khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1, kết hợp giải nghĩa từ: sắc thắm, 
trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ
 + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (sắc thắm: màu 
đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu 
sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống); 
chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành 
hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng 
nhường cho người khác).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
 - GV nêu yêu cầu Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau.
 - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm các tiếng cùng vần với nhau trong mỗi tiếng cuối các dòng thơ trong bài.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: (cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ).
 TIẾT 2
 * Khởi dộng:Hát vui
 Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi sau: 
 +Rễ chìm trong đất để làm gì? (Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp, quả trĩu 
cành, lá biếc xanh).
 +Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? (Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, 
chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi).
 + Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ? (khiêm nhường, lặng lẽ).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 4: Học thuộc lòng hai khổ cuối
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng 
cách xóa dần bảng.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 - Vài HS thi đọc.
 4.Vận dụng: Nói về đức tính
 - HS nêu một số đức tính mà mình biết.
 - HS làm việc theo nhóm đôi, nói về đức tính mình cho là quý.
 - Vài HS trình bày trước lóp.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................
 ........................................................................................................................
 _____________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 23: BIẾT NHẬN LỖI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Trung thực: Biết nhận lỗi khi nói hoặc làm sai 
2. Năng lực chung
- -Tự chủ và tự học: Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân 
thành, có hành động sửa sai khi mắc lỗi).
3. Năng lực đặc thù
Năng lực điều chỉnh hành vi
- NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi.
- NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những thái độ, 
hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà.
 - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện những cách xử lí khi mắc lỗi.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài 
học“Nhặt được của rơi trả lại người mất”;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động khởi động: Tổ chức hoạt động tập thể: GV kể câu chuyện “ Cái bình 
hoa” ( Phỏng theo Kể chuyện Lê- nin)
a. Mục tiêu 
- Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ.
b. Cách tiến hành
- GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Cái bình hoa” (Phỏng theo Kể chuyện Lê-
nin)
- GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì khi mắc lỗi?
- HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi chứng tỏ mình là 
người dũng cảm, trung thực.
=> HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ đề 7: Thật thà, bài: Biết nhận lỗi”
2. Hoạt động khám phá vấn đề: 
Khám phá vì sao biết nhận lỗi
a. Mục tiêu
- Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái 
độ, hành vi không thật thà.
b. Cách tiến hành
- GV treo ba tranh hoặc chiếu hình để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức 
tranh và cho biết: Em đồng tình với bạn nào? Không đồng tình với bạn nào?
- Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.
+ Tranh 1: Anh trai vô tình giẫm vào chân em gái. Khi thấy em gái khóc vì đau, 
anh trai đã xin lỗi và hỏi han em.
+ Tranh 2: Trong lớp học, vào giờ uống sữa, bạn gái vô tình làm đổ sữa vào áo của 
bạn ngồi bên cạnh và đã xin lỗi bạn.
+ Tranh 3: Ba bạn nam chơi đá bóng làm vỡ cửa kính nhà bác hàng xóm nhưng
không xin lỗi, nhận lỗi mà cùng nhau trốn đi nơi khác.
- GV mời HS chia sẻ:
+ Vì sao khi mắc lỗi em cần biết nhận lỗi?
+ Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em cảm thấy như thế nào?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS, tổng kết:
c. Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
- HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận
Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận lỗi, xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2 để lần sau 
mình không mắc phải lỗi sai đó. Chúng ta không nên học theo hành động không 
biết nhận lỗi trong tranh 3.
3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
a. Mục tiêu
Biết cách xử lí khi mắc lỗi 
b. Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK hoặc treo/chiếu tranh lên bảng để HS đưa 
ra phương án xử lí khi mình ở trong mỗi tình huống đó.
+ Tình huống 1: Trong giờ học vẽ, chẳng may em làm màu vẽ nước dính vào quần 
áo đồng phục của bạn.
+ Tình huống 2: Trong giờ ra chơi, em và các bạn đùa nhau, xô ngã một bạn và
khiến bạn bị đau.
 GV mời HS phát biểu và khen ngợi HS có cách xử lí đúng. Hoặc GV có thể cho 
HS đóng vai để xử lí tình huống.
c.Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
 HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận: 
Biết nhận lỗi khi làm giây màu vẽ nước ra áo bạn; mải chơi, xô ngã làm bạnbị đau, 
đã thành thật xin lỗi là cách xử lí đáng khen.
- Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
 Em nhớ lại và chia sẻ với bạn: Em đã từng mắc lỗi với ai chưa? Em đã làm gì để 
nhận lỗi và sửa lỗi.
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp 
hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực và dặn dò HS cần xin lỗi 
chân thành khi mắc lỗi.
4. Hoạt động vận dụng: 
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên
 a. Mục tiêu
HS biết đưa ra lời khuyên phù hợp cho bạn
b. Cách tiến hành 
- GV cho HS quan sát tranh mục Vận dụng trong SGK, chia HS theo nhóm đôi, nêurõ yêu cầu: Kể nội dung bức tranh và cho biết: Em có lời khuyên gì cho bạn?
- GV mời đại diện một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác bổ sung nếu bạn kể 
nộidung tranh chưa đủ ý. Các nhóm còn lại đưa ra lời khuyên của nhóm mình.
- GV lắng nghe, khen ngợi HS, nhắc lại nội dung tranh để kết luận.
c.Dự kiến sản phẩm học tập: Đưa ra cách xử lí hay.
* Dự kiến tiêu chí đánh giá
HS đưa ra lời khuyên phù hợp . (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)
d. Kết luận: Khi mắc lỗi, biết nhận lỗi và xin lỗi sẽ được mọi người sẵn sàng tha 
thứ, yêu quý và tin tưởng mình hơn. Không nên đổ lỗi cho người khác.
Hoạt động 2: Em cùng các bạn rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi
a. Mục tiêu
 Rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi 
b. Cách tiến hành 
- HS đóng vai nhắc nhau biết nhận lỗi và sửa lỗi, HS có thể tưởng tượng và đóng 
vai theo các tình huống khác nhau.
- Ngoài ra, GV có thể lấy một vài tình huống cụ thể để giúp HS có ý thức dũng 
cảm nhận lỗi khi mắc lỗi. Ví dụ: đánh vỡ cốc hoặc bát khi ở nhà, làm rách vở, gãy 
thước, hỏng bút của bạn khi ở lớp,...
- GV hướng dẫn HS cách xin lỗi:
+ Với người lớn cần khoanh tay, cúi đầu, xưng hô lễ phép, nhìn thẳng vào người
mình xin lỗi.
+ Với bạn bè, có thể nắm tay, nhìn vào bạn thành thật xin lỗi.
Kết luận: Để trở thành người biết cư xử lịch sự, em cần biết nhận lỗi và dũng cảm 
sửa lỗi, có như vậy em sẽ nhận được sự tha thứ khi em mắc lỗi.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn 
vào SGK), đọc.
 _____________________________________
 Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu 
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy 
luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực 
quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động: 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi:
 + Các con vật trong tranh đang làm gì? 
 + Em thấy các con vật trong tranh thế nào?
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi 
của sói. 
 - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 
 2. Khám phá: 
 Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu toàn văn bản.
 - HS đọc câu. 
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (chuyền cành, van nài,...)
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài(VD: 
Một chú sóc/ đang chuyên trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói 
đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt). - Đọc đoạn:
 + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rồi tôi sẽ nói; đoạn 2: đoạn 3: 
phần còn lại).
 + HS đọc đoạn lần 1.
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài GV giải thích nghĩa một số 
từ ngữ khó trong bài (ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi 
vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng 
động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với 
thái độ hung hãn).
 + HS đọc đoạn trong nhóm.
 - Đọc toàn văn bản:
 + 1HS đọc lại toàn văn bản .
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi(tiết 2).
 TIẾT 2
 * Khởi dộng: Hát vui
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
 - HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: 
 +Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyên trên cành cây? (Khi đang chuyên trên 
cành cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói).
 + Sói hỏi sóc điều gì? (Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt 
ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực).
 - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: 
 +Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? ( Sói lúc nào cũng cảm thấy 
buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè.)
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - Viết vào vở cho câu trả lời đúng.
 - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV nhận xét, ghi bảng Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ 
và không có bạn bè.
 - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 _________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP ( TRANG 54)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán 
thực tế).
 -. Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có 
một chữ số.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Khởi động 
 - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”. Mỗi lần chuyền là 1 câu hỏi:
 Câu 1. 78 - 25 = ?
 Câu 2. 67 – 41 =?
 Câu 3. Bạn An có 98 cái kẹo, bạn An cho em 43 cái kẹo. Hỏi bạn An còn lại 
bao nhiêu cái keo?
 - GV dẫn dắt vào bài
 2. Luyện tập
 *Bai 1 : Tính nhẩm (theo mẫu) Tổ chức hoạt động: Cá nhân
 - GV đọc nội dung bài 1
 - Gv hướng dẫn HS thực hiện
 + 60 còn gọi là mấy?
 + 20 còn gọi là mấy? 
 + Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao nhiêu? 
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập.
 - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 * Bài 2. Đặt tính rồi tính
 - Tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm đôi, sau đó làm việc cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - Nêu cách thực hiện phép tính
 - GV yêu cầu HS làm bảng con
 - Nhận xét
 * Bài 3. Số?
 - Tổ chức hoạt động: trò chơi ai nhanh ai đúng
 - GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải 
(theo chiều mũi tên)
 - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi.
 - GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 - Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh.
 b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
 - GV gọi HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng.
 - GV sửa bài và nhận xét.
 - GV mời các nhóm lên trình bày phép tính của nhóm mình.
 *Bài 4. Giải bài toán
 - GV gọi 2 HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Trong tranh vẽ cảnh các chú robot đang cầm những viên gạch để xây tường 
Vậy các em cho cô biết:
 - Đề bài cho biết điều gì?
 - Đề bài yêu cầu làm gì?
 - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
 - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính.
 - GV sửa và nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng 
 - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì?
 - Vận dụng tính ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra cho HS thực hiện.
 - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân thực hành trừ số có hai chữ số với số có 
hai chữ số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 CÂU HỎI CỦA SÓI ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ 
tranh được quan sát . 
2. Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn 
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu quý mọi người và sự quan tâm, 
cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống, khả năng làm việc nhóm 
khá năng nhận ra những vần để đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
- Học sinh: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động 
- Chơi trò chơi: Ong tìm tổ
- Nhận xét, tuyên dương
2. Thực hành
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . 
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . 
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 
3. Vận dụng :
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ 
dã gợi ý. 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
 - HS và GV nhận xét.
- GV tóm tắt lại nội dung chính 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 CÂU HỎI CỦA SÓI ( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát . 
2. Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn 
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu quý mọi người và sự quan tâm, 
cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống, khả năng làm việc nhóm 
khá năng nhận ra những vần để đơn giản và đặt câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
- Học sinh: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động 
- Tổ chức cho HS hát 
- Nhận xét, tuyên dương
2. Thực hành
- GV đọc to cả đoạn văn 
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: Chữ dể viết sai chính tả: sói, 
sóc, vui vẻ , ... 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả: 
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn 
đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. 
- HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
3. Vận dụng :
a. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
- GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. 
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm dấu thanh phù hợp.

File đính kèm:

  • docxkhbd_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx