KHBD Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

docx 18 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

KHBD Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 27 
 Thứ hai, ngày 18 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 Ôn tập giữa học kỳ 2 (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc 
độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc; nhận biết được thái độ, tình 
cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. 
 - Biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với 
tình huống giao tiếp.
 - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 3. Về phẩm chất:
 - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm 
chỉ 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
 2. HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 3
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
 “Đếm ngược” chơi.
 + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi.
 không theo thứ tự nhất định: mẹ, Cánh, 
 lạc, cam. 
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: 
 trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), Cánh cam lạc mẹ
 yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa - HS lắng nghe.
 mới.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới
 - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành. 
 BT3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. Mục tiêu: Giúp HS đọc lưu loát và hiểu 
nội dung bài đọc qua câu hỏi dưới cuối - 2, 3 HS đọc to yêu cầu của bài. 
bài. Cả lớp đọc thầm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - HS lắng nghe và thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo hai + Làm việc cá nhân: Từng em đọc 
bước. Khi HS làm việc nhóm, GV quan thầm bài thơ Cánh cam lạc mẹ để 
sát, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. trả lời 3 câu hỏi về nội dung bài 
 đọc.
 + Làm việc nhóm bốn: Nhóm 
 trưởng mời các bạn trả lời 3 câu 
 hỏi cuối bài thơ.
- GV tổ chức chữa bài trước lớp: - Một số nhóm chữa bài trước lớp
 + Mời một nhóm chữa bài: một em 
 đọc bài thơ, các em khác trong 
 nhóm lần lượt trả lời 3 câu hỏi cuối 
 bài thơ.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
 + Các nhóm khác góp ý, bổ sung.
- GV động viên, khen ngợi HS 
 Dự kiến CTL:
 a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô 
 vào vườn hoang đẩy gai góc.
 b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan 
 tâm và giúp đỡ cánh cam.
 c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam 
- GV giới thiệu: Bài thơ kể về một chú khóc, vội dừng công việc đi tìm 
cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ trong một cánh cam và mời cánh cam về nhà 
khu vườn hoang vắng. Chú sợ hãi, khóc mình.
khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam 
khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải - HS lắng nghe và ghi nhớ.
ngừng công việc, bảo nhau đi tìm chú 
cánh cam lạc mẹ. Tất cả đểu mời cánh 
cam vể nhà mình nghỉ tạm vì tròi đã tối.
- GV hỏi câu hỏi liên hệ:
+ Đã bao giờ con bị lạc bố mẹ chưa?
+ Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ con?
+ Khi đó, con cảm thấy như thế nào? - HS dựa vào vốn trải nghiệm, liên 
- GV nhận xét, tuyên dương HS hệ bản thân và chia sẻ trước lớp.
- GV mời HS nêu cảm nhận sau tiết học
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chú ý.
viên HS. - Khuyến khích HS thực hành nói và đáp 
 lời lời an ủi, động viên, lời mời, đề nghị 
 trong các tình huống giáo tiếp thực tế.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ............
 LUYỆN TOÁN
 Luyện tập: Đề - xi - mét. Mét
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét; mét).
 - Ôn tập việc tính toán, so sánh các số đo độ dài.
 2. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy: chuyển đổi, ước lượng độ dài; năng 
lực giải quyết vấn đề: giải quyết một số vấn đề thực tiễn các đơn vị độ dài đã học.
 3. Phẩm chất: HS chăm chỉ làm bài, tính toán cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Các đồ dùng thước đo cm, m
 - HS: Vở BT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1. Khởi động: 
 + Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học từ lớn đến - HS nêu
 bé?
 + Nêu mối quan hệ giữa m với dm, cm?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài.
 2. Luyện tập
 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm -HS đọc yêu cầu
 a) 5 dm = ... cm b, 7 m = ...dm - HS làm bài cá nhân, đổi bài 
 8 dm = ... cm ; 9m = ... dm kiểm tra chéo, góp ý bài của 
 c, 6 m = ... cm bạn. 
 8 m = ...cm -HS chữa bài: 
 - GV gọi HS nêu yêu cầu a) 5 dm = 50 cm 
 - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân sau đó đổi b, 7 m = 70dm
 bài kiểm tra chéo, góp ý bài của bạn. 8 dm = 80 cm ; 9m = 90 dm
 + Nêu các đơn vị đo độ dài đã học. c, 6m = 600 cm
 +Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. 8m = 800cm + Thực hành đổi các đơn vị đo 
- GV cùng lớp chữa bài. 
- GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS nêu yêu cầu.
Bài 2: Tính -HS thảo luận nhóm, ghi kết 
a.4m + 7 m = .....m; quả vào vở.
14m + 35m = ....m a.4m + 7 m = 11m; 
40dm + 10 dm = ... dm 14m + 35m = 49m
b.15m - 9m = ....m 40 dm + 10 dm = 50 dm
35m - 15m = ...m b.15m - 9m = 6 m 
43dm - 17 dm = ... dm 35m - 15m = 20 m
- GV gọi HS nêu yêu cầu 43dm - 17 dm = 26 dm
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi.
- GV cùng lớp chữa bài. - HS đọc yêu cầu.
Bài 3: Sợi dây thứ nhất dài 10dm. Sợi dây thứ -HS thảo luận nhóm 
hai dài 25dm. Hỏi hai sợi dây dài tổng cộng bao - Các nhóm trình bày: 
nhiêu đề – xi – mét? Giải
- GV gọi HS nêu yêu cầu Chiều dài tổng hai sợi dây là:
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. 10 + 25 = 35 (dm)
- GV cùng lớp chữa bài. Đáp số: 35 dm
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng. -HS đọc yêu cầu
Bài 4: . Không dùng thước đo, hãy ước lượng - HS làm bài cá nhân, đổi bài 
độ dài của mỗi đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp kiểm tra chéo, góp ý bài của 
vào chỗ chấm: bạn. 
 -HS chữa bài: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân sau đó đổi 
bài kiểm tra chéo, góp ý bài của bạn
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
 - HS nêu lại những đơn vị đo 
3. Vận dụng:
 độ dài đã học.
- GV cho HS nêu lại những đơn vị đo độ dài đã 
học.
- GV nhận xét, dặn dò.
- Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ............
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Viết đoạn văn kể về việc làm để bảo vệ môi trường.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tiếp tục luyện viết được 5 – 7 câu kể về một việc làm để bảo vệ môi trường.
 + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói được việc làm 
của những người trong tranh. Từ đó hình thành ý tưởng viết.
 + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 5 – 7 câu kể về việc em đã làm để bảo 
vệ môi trường.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (chăm học tập) và trách 
nhiệm (Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu, slide minh họa. Tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi 
trường.
 2. Học sinh: 
 - SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
 - Tranh ảnh về hoạt động em đã làm để bảo vệ môi trường
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Tổ chức cho HS hát và vận động theo 
 bài hát: Quê hương tươi đẹp.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tất cả cây cối, - HS hát và vận động theo bài hát.
 sinh vật trong môi trường xung quanh - HS chú ý.
 chúng ta đều có ảnh hưởng đến cuộc sống 
 con người. Bảo vệ môi trường chính là 
 bảo vệ chính chúng ta. Trong tiết Tiếng 
 Việt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm 
 hiểu và viết đoạn văn về việc làm bảo vệ 
 môi trường. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 - GV ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Quan sát tranh và nói về việc 
làm của từng người trong tranh.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài
- GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc theo nhóm: nói về 
bốn: nói về việc làm của từng người việc làm của từng người trong 
trong tranh. tranh (kết hợp chỉ trên tranh)
 - 2, 3 nhóm xung phong trình bày 
 trước lớp (kết hợp chỉ trên tranh).
- GV tổ chức cho các nhóm thi nói về - Các nhóm khác nhận xét, bình 
việc làm của từng người trong tranh. chọn nhóm có phần nói hay và hấp 
 dẫn.
- GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp - HS chú ý.
án. - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp.
- GV tuyên dương ý thức làm việc nhóm.
 ❖ Liên hệ: - HS chú ý quan sát và lắng nghe
+ Trong những công việc trên, em đã 
tham gia vào công việc nào ?
+ Em cảm thấy như thế nào ? 
+ Việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào 
đối với môi trường ?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài.
3. Vận dụng. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp 
Bài 2. Viết 5 - 7 câu kể một việc em đã đọc thầm.
làm để bảo vệ môi trường.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS thực hành trong nhóm: Mỗi 
- GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. HS tự chọn kể một việc
- GV hướng dẫn HS theo hai bước:
+ B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào 
sơ đổ trong SHS, nói 5-7 câu kể một 
việc em đã làm để bảo vệ môi trường. - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, cuối 
+ B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi câu sử dụng dấu câu phù hợp. Câu 
ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn đầu tiên viết lùi vào 1 ô 
văn 3-5 câu vào vở. - HS viết bài vào vở. (HS có thể viết 
• GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình nhiều hơn 5-7 câu tuỳ theo khả 
 bày đoạn văn và tư thế ngồi viết. năng)
• GV cho HS viết bài vào vở. GV quan - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi.
 sát, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo 
 dõi, nhận xét, phân tích cái hay chỉ 
 ra lỗi sai trong bài của bạn (nếu có).
 Cuối tuần, lớp em có một buổi tổng 
 - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. vệ sinh. Bạn lớp trưởng đã phân 
 + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi công nhiệm vụ cho từng tổ. Tổ một 
 đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có sẽ quét dọn lớp học. Tổ hai lau dọn 
 gì hay? bàn ghế, cửa sổ. Tổ ba chăm sóc 
 + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai bồn cây của lớp. Chúng em lao 
 trong bài của bạn. động rất hay say, vui vẻ. Lớp học 
 - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. trở nên rất sạch sẽ. Sau buổi lao 
 - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. động, em cảm thấy rất vui vẻ.
 - HS tự sửa sai (nếu có).
 * GV hỏi: Hôm nay, em đã được học 
 những nội dung gì?
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS chia sẻ về những nội dung đã 
 khen ngợi, biểu dương HS. học.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 hiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ............
 _____________________________________
 Thứ 3, ngày 19 tháng 3 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 _____________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện: MRVT về bảo vệ môi trường. Dấu phẩy
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tiệp tục luyện tập, củng cố phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường.
 - Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy trong câu. 
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 b) Phát triển các năng lực đặc thù: 3. Về phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. Giáo dục 
ý thức bảo vệ môi trường.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài 
tập: 
 - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. Thẻ từ.
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS tham gia hát và vận động theo 
 hát “ Em yêu cây xanh” bài hát.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Cây cối có vai trò - HS lắng nghe.
 rất quan trọng. Chúng ta cần làm gì để bảo 
 vệ và chăm sóc cây. Chúng mình cùng vào 
 bài học ngày hôm nay nhé!
 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập:
 Bài 1:Xếp các từ ngữ chỉ hành động nêu 
 trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp: (phá 
 rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng 
 rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú 
 rừng, phủ xanh đồi trọc, đánh cá bằng điện, 
 buôn bán động vật hoang dã).
 a, Hành động bảo vệ môi trường.
 b, Hành động phá hoại môi trường.
 - GV yêu cầu HS đọc nôi dung bài tập. - HS làm việc theo nhóm 4
 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để hoàn - Đại diện nhóm trình bày 
 thành bài. a, Hành động bảo vệ môi trường:
 - GV theo dõi, nhận xét, bổ sung. trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi 
 trọc.
 b, Hành động phá hoại môi trường:
 chặt cây, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa 
 bãi, đốt nương, săn bắt thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang 
Bài 2: Tìm từ ngữ miêu tả thích hợp điền dã.
vào chỗ trống.
 M: Nước biển xanh lơ.
 - Nước biển . 
 - Sóng biển .
 - Cát biển .. 
 - Bờ biển 
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập. - HS đọc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2 
- GV gọi 2 nhóm phân công thành viên trình 
bày. - HS trình bày bài.
- GV cho HS nhận xét, kết luận. *Đáp án:
 - Nước biển xanh biếc. 
 - Sóng biển vỗ rì rào.
 - Cát biển trắng xóa. 
Bài 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp. - Bờ biển phẳng lặng.
a, Em bước vào lớp vừa thấy bỡ ngỡ vừa - HS lắng nghe, nhận xét
thấy thân quen..
b, Ở trường chúng em được học hát học múa 
học tiếng anh.
c, Tường vôi trắng cánh cửa xanh bàn ghế 
gỗ xoan đào nổi vân như lụa.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - HS đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ. Làm vào vở ô li.
 - HS đọc bài làm của mình, các bạn 
 nhận xét.
 a, Em bước vào lớp vừa thấy bỡ ngỡ 
 vừa, thấy thân quen..
 b, Ở trường chúng em được học hát, 
 học múa, học tiếng anh.
=> GV nhấn mạnh: Dấu phẩy giúp cho các c, Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, 
từ ngữ, các ý trong câu được ngăn cách rõ bàn ghế gỗ xoan đào, nổi vân như lụa.
ràng hơn. - HS trả lời
 ❖ Khắc sâu kiến thức: 
- Dấu phẩy đứng ở vị trí nào trong câu? - HS chia sẻ, lắng nghe và thực hiện.
- Trong 1 câu có thể có 1 hay nhiều dấu - HS trả lời:
 phẩy? - Em hãy đặt 1 câu có sử dụng dấu phẩy. + Dấu phẩy được đặt xen kẽ trong câu.
 + Trong 1 câu có thể có 1 hoặc nhiều 
 3.Vận dụng:
 dấu phẩy, tùy vào từng câu.
 H: Hôm nay, em học những nội dung gì?
 - HS thực hành đặt câu.
 H:Em đã làm những việc gì để bảo vệ môi 
 trường? Hãy vẽ một bức tranh về việc làm 
 bảo vệ môi trường. - HS lắng nghe.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ............
 ..
 _____________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao.
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: 
 - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘ Nhóm 2: Hoàn 
thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Gia Phong, 
Kiên, Hoàng, hà Hiếu
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành 
và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Bài dành cho những em đã hoàn 
 thành:
 Bài 1. Tính (theo mẫu):
 a) 1dm + 1dm = 2dm - HS nêu yêu cầu.
 3dm + 2dm = .. -HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào vở.
 8dm + 2dm = .. a) 1dm + 1dm = 2dm
 9dm + 10dm = 3dm + 2dm = 5dm
 b) 8dm – 2dm = 6dm 8dm + 2dm = 10dm 
 16dm – 2dm = .. 9dm + 10dm =19dm
 10dm – 9dm = . b) 8dm – 2dm = 6dm
 35dm – 3dm = . 16dm – 2dm = 14dm
 - GV gọi HS nêu yêu cầu 10dm – 9dm =1dm 
 - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân 35dm – 3dm =32dm
 sau đó đổi bài kiểm tra chéo.
 Bài 3: Cây thước thứ nhất dài 8 dm, 
 cây thước thứ hai dài ll dm. Hỏi hai - HS đọc bài toán
 cây thước dài bao nhiêu đê-xi-mét? -HS thảo luận nhóm 2 để tìm hiểu đề 
 - GV gọi HS đọc đề toán
 toán, sau đó HS làm bài cá nhân.
 - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, tìm 
 -HS nêu
 hiểu bài toán:
 Giải
 + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? Hai cây thước dài tổng cộng: 8 + 11 = 
 +Bài yêu cầu làm gì? 19 (dm)
 - GV cùng lớp chữa bài. Đáp số: 19 dm
 -GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
 3.Vận dụng:
 H: Hôn nay em học nội dung gì?
 - Nêu mối quan hệ giữa m, dm, cm? - HS chia sẻ
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ............
 _________________________________________
 Thứ năm, ngày 21tháng 3 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 Ôn tập giữa học kỳ 2 (Tiết 8)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được 
người khác giúp đỡ, đoạn văn kể lại một việc em thích làm trong ngày nghỉ dựa 
vào gợi ý.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết quan tâm, giúp đỡ mọi 
người xung quanh), trách nhiệm (có ý thức khi hợp tác nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
 2. HS: SGK, VBT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 7
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Mưa rơi, mưa rơi” - HS lắng nghe.
 + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi:
 + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa 
 nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón 
 tay vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa 
 vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” 
 và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay 
 vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa to, mưa 
 to” – HS hô “ào ào – ào ào” và 
 đồng thời vỗ mạnh hai bàn tay vào 
 nhau.
 - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới.
2. Luyện tập – Thực hành 
BT11: Viết 4-5 câu kể về việc em đã giúp đỡ 
người khác hoặc em được người khác giúp 
đỡ.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS.
- GV hướng dẫn HS theo hai bước:
+ B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào gợi ý 
trong SHS, nói 4-5 câu kể về việc em đã giúp - HS nêu yêu cầu của bài.
đỡ người khác hoặc em được người khác giúp - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp 
đỡ. đọc thầm.
+ B2: Dựa vào kết quả nói và gợi ý, HDHS 
làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 4-5 - HS thực hành trong nhóm: Mỗi 
câu vào vở. HS tự chọn kể một việc
• GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày 
 đoạn văn và tư thế ngồi viết.
• GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, 
 giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
 - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, 
 cuối câu sử dụng dấu câu phù hợp. 
 Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô 
- GV mời 3-4 HS đọc bài viết. - HS viết bài vào vở. (HS có thể 
+ GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc viết nhiều hơn 4-5 câu tuỳ theo khả 
bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? năng)
+ Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong bài - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi.
của bạn. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo 
- GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. dõi, nhận xét, phân tích cái hay chỉ 
- GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. ra lỗi sai trong bài của bạn (nếu có).
 - HS tự sửa sai (nếu có). - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS chia sẻ về những nội dung đã 
 nội dung gì? học.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 ngợi, biểu dương HS. hiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ............
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 Ôn tập giữa học kỳ 2 (Tiết 9)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng bài đọc. Thực hiện 
được các yêu cầu liên quan đến văn bản đọc.
 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của văn bản đọc. Nhận biết được thái độ, tình 
cảm giưuax các nhân vật qua hành động, lời nói...
 - Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc; bày tỏ yêu thích đối với một số từ 
ngữ, hình ảnh đẹp. 
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết yêu thương, quan tâm 
 đến mọi người), và trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
 2. HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát và vận động 
 theo bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”.
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
 2. Thực hành, luyện tập (15p) - HS hát và vận động theo bài hát
 Mục tiêu: Giúp HS hiểu nội dung bài 
 đọc, luyện tập kĩ năng làm bài đọc hiểu. - HS kiểm tra chéo. BT12. Đọc bài sau rồi trả lời câu hỏi 
 và thực hiện yêu cầu. 
 - GV chiếu tranh minh họa.
 - GV phát phiếu, yêu cầu HS tự đọc - HS quan sát tranh.
 thầm bài đọc và trả lời câu hỏi vào - HS tự đọc thầm bài Mây đen và 
 phiếu: mây trắng. Sau đó làm bài ra phiếu 
 bài tập GV in sẵn.
 a. Trong câu chuyện, những sự vật - HS báo cáo kết quả từng câu:
 nào được coi như con người? + Câu a (mây đen và mây trắng)
 - Sau khi HS báo cáo hết câu hỏi a, GV - Vì mây đen và mây trắng có hoạt 
 hỏi thêm: Vì sao con chọn đáp án mây động, lời nói giống con người.
 đen và mây trắng?
 b. Mây trắng rủ mây đen đi đâu? + Câu b (bay lên cao)
 c.Vì sao mây đen không nghe theo mây 
 + Câu с (Vì hạn hán, mây đen 
 trắng?
 muốn làm mưa giúp người.)
 d. Câu nào cho thấy mây đen đem lại + Câu d (Con người và vạn vật reo 
 niềm vui cho con người và vạn vật? hò đón mưa.)
 - Sau khi HS báo cáo hết câu hỏi d, GV - HS chia sẻ. VD: Em hiểu về hiện 
 hỏi: Em hiểu được điều gì qua câu tượng mưa trong tự nhiên.
 chuyện trên? + Câu e (xốp, nhẹ, xinh xắn)
 - GV yêu cầu HS tiếp tục báo cáo kết 
 quả:
 e. Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu 
 dưới đây: Đám mây xốp, nhẹ trông như + Câu g (Trên bầu trời cao rộng, 
 một chiếc gối bông xinh xắn. mây đen, mây trắng đang rong ruổi 
 g. Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu 
 theo gió.)
 sau?
 Trên bầu trời cao rộng, mây đen mây 
 trắng đang rong ruổi theo gió. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tự sửa sai (nếu có).
 - Dặn HS: thực hành theo nội dung đã - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ 
 ôn tập và chuẩn bị bài cho bài học sau. thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ............
 ĐẠO ĐỨC Bài 12: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
 - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
 - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để hình thành kĩ 
năng tự bảo vệ.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp 
tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 2. Về phẩm chất
 - Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm), nhân 
ái (Hình thành ý thức biết giúp đỡ người khác)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV SGK, SGỴ, Vở bài tập Đạo đức 2;
 - Câu chuyên, bài hát... gắn với bài học “Tìm kiểm sự hỗ trứ khi ở trường”;
 - Bộ tranh vể kĩ náng tự bảo vệ theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT;
 - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint... (nếu có).
 2. HS: SGK. Vở bài tập Đạo đức 2
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động;
 - Cho HS hát/ múa theo video bài hát: Lớp - HS hát/ múa theo video bài 
 chúng mình hát
 GV đặt câu hỏi: - 2-3 HS TL.
 + Trong bài hát các bạn trong lớp có tình cảm 
 như thế nào với nhau?
 + Em sẽ làm gì khi bạn gặp khó khăn?
 + Còn rất nhiều những việc khác, em hãy kể 
 những việc ở trường mà em đã từng gặp khó 
 khăn cần được giúp đỡ? Lúc đó em đã nhờ sự 
 giúp đỡ của ai
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - Gv ghi tên bài -HS lắng nghe
 2. Luyện tập, thực hành: (20p)
 *Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình 
 hoặc không đồng tình.
 - GV chia thành các nhóm, giao cho mỗi 
 nhóm một tình huống. - HS làm việc cá nhân quan sát 
 tranh sgk/T57 - GV YC các nhóm thảo luận, nhận xét và thể - HS thảo luận nhóm 4 
hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình - Đại diện các nhóm trình bày. 
với từng tình huống. Các nhóm khác nhận xét về 
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo cách xử lí, và bổ sung (nếu có)
luận. - Tình huống 1 và 3 em không 
 đồng tình. 
 - Tình huống 2 đồng tình.
-GV yêu cầu HS giải thích vì sao em không +Nếu mà Huy khóc khi thường 
đồng tình xuyên bị bạn bắt bạt thì bạn ấy 
 là người nhút nhát, sợ hãi. Bạn 
 ấy đã không chia sẻ và tìm sự 
 hỗ trợ để chấm dứt chuyện đó.
 +Tình huống 3: Minh chọn im 
 lặng thì sẽ không có ai giúp 
 mình giải quyết chuyện đó. Bạn 
 ấy sẽ bị các bạn trêu nhiều hơn. 
 + Tìm sự trợ giúp. Hỗ trợ từ 
 thầy cô và các bạn, bác bảo 
+ Theo em với những tình huống đó thì các vệ,..
bạn nên làm gì?
GVKL: Với những tình huống các bạn chưa 
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ thì các bạn cần 
tìm kiếm sự hỗ trợ của thầy, cô giáo, chú bảo 
vệ... hoặc người lớn khác khi gặp tình huống 
này. - HS thảo luận nhóm đôi, viết 
*Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn. một số lời đề nghị giúp đỡ mà 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm em cần hỗ trợ khi ở trường
- Mời các nhóm trình bày. - Nhiều HS chia sẻ.
- Mời các nhóm nhận xét + Hùng nên tâm sự và tìm kiếm 
 sự hỗ trợ từ cô giáo.
 + Hoa nên nói chuyện với cha 
 mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy 
 cô giúp đỡ 
=>GVKL: Hùng nên tâm sự và tìm kiếm sự 
hỗ trợ từ cô giáo. Hoa nên nói chuyện với cha 
mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy cô giúp đỡ.
3. Vận dụng: 
- Gv cho HS thảo luận nhóm: Chia sẻ với các 
bạn cách em tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó 
khăn ở trường. Sau đó cùng nhắc nhở nhau 
tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở trường. - GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá nhân để 
ghi nhớ tên người thân, số điện thoại, địa chỉ 
để kịp thời tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó 
khăn ở trường. *Thông điệp:
*. Thông điệp: (2- 3p) - Gọi HS đọc thông điệp 
- Mời hs đọc thông điệp trong SGK. sgk/tr.58.
 Ở trường nếu gặp khó
 Tìm bạn bè, thầy cô
 Tin cậy và chia sẻ
 Khó khăn nào cũng qua
 - HS trả lời
 - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng 
- Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý thông điệp vào cuộc sống. 
nghĩa như thế nào?
- GV nx tiết học và hưỡng dẫn HS chuẩn bài 
hôm sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ............
 ____________________________________

File đính kèm:

  • docxkhbd_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx