KHBD Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

docx 19 trang Bảo An 17/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

KHBD Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 28
 Thứ 2, ngày 25 tháng 3 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 7: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI
 BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (Tiết 3)
 Viết chữ viết hoa A (Kiểu 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ (chăm học).
 - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết 
chữ.) 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa A (kiểu 2) và câu ứng dụng.
 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
 “Đếm ngược” chơi.
 + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi.
 không theo thứ tự nhất định: em, một, 
 cùng, bốn, Anh, biển, nhà, chung. - HS nêu từ khóa: 
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Anh em bốn biển cùng chung một 
 trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), nhà.
 yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa 
 mới.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ - HS lắng nghe
 khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng 
 chính là nội dung câu ứng dụng của bài 
 học hôm nay 
 2. Khám pha: Hình thành kiến thức 
 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A (kiểu - HS quan sát mẫu.
 2). - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ A (kiểu 2) viết hoa 
hoa A (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, các cỡ vừa có độ cao5 li, độ rộng 5,5 li 
nét và quy trình viết chữ viết hoa A (kiểu (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,75 li). 
2).
 Chữ A (kiểu 2) gồm 2 nét (nét cong 
 kín và nét móc ngược phải).
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó 
đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa tự khám phá quy trình viết, chia sẻ 
A (kiểu 2) trên màn hình (nếu có). với bạn.
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc 
hợp nêu quy trình viết. lại quy trình viết: 
 + Nét 1 (như viết chữ hoa О): đặt 
 bút ở đường kẻ 6, viết nét cong kin, 
 phấn cuối nét lượn vào trong bụng 
 chữ. Đến đường kẻ 4 thì lượn lên 
 một chút rồi dừng bút.
 + Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, lia 
 bút thẳng lên đường kẻ 6, rổi 
 chuyển hướng bút ngược lại để viết 
 nét móc ngược phải từ trên xuống 
 đưỏi, dừng bút ở đường kẻ 2.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa A - HS thực hành viết (trên không,
(kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
nháp). dẫn.
- GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng:
“Anh em bốn biển cùng chung một 
nhà.”
- GV hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa - HS trả lời. VD: Mọi người ở khắp 
của câu ứng dụng. nơi cùng đồng lòng, đoàn kết như 
 anh em trong một gia đình, thống 
 nhất về một mối./Chúng ta nên 
 đùm bọc, đoàn kết, yêu thương lẫn 
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng. nhau.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS theo dõi
khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi 
bạn: và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu 
 ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ A (kiểu 2) viết hoa vì đứng 
 Vì sao phải viết hoa chữ đó? đầu câu. 
 + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường: nét cuối của chữ viết hoa A 
 sẽ nêu) (kiểu 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 
 chữ n.
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi 
 trong câu bằng bao nhiêu? tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 + Nêu độ cao các chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái 
 viết hoa A (kiểu 2), chữ h, b, g cao 
 2,5 li (chữ g viết 1,5 li dưới dòng 
 kẻ); các chữ còn lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu sắc đặt trên chữ cái ô ( bốn), dấu 
 hỏi đặt trên chữ ê (biển), dấu huyền 
 đặt trên chữ u (cùng), a (nhà), dấu 
 nặng đặt dưới chữ ô (một).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái a của từ nhà.
 - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa A - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng 
 (kiểu 2). lớp.
 - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ - HS luyện viết tiếng Anh (A (kiểu 
 hoa A (kiểu 2). 2) trên bảng con.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 3. Luyện tập - Thực hành (15p).
 HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu.
 + 1 dòng chữ hoa A (kiểu 2) cỡ vừa.
 + 
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS quan sát.
 mẫu. 
 - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện 
 phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 đôi.
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 xét, động viên khen ngợi các em. 
 + Nhận xét tại chỗ một số bài.
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 mức độ khác nhau.
 4. Vận dung.
 ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS phát biểu.
 Hoa A (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải 
 viết hoa?
 ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm 
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa A 
 (kiểu 2). 
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng 
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, dụng.
 khen ngợi, biểu dương HS.
 - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau - HS lắng nghe.
 Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước 
 hình ảnh chữ hoa M (kiểu2) trong vở tập 
 viết/ hoặc xem trên google)
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 LUYỆN TOÁN
 Luyện : Thực hành và trải nghiệm đo độ dài.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố cho HS nắm vững cách ước lượng độ dài các đồ vật, qua đó củng 
cố lại kiến thức vê' đơn vị đo, dụng cụ đo.
 2. Năng lực: 
 - HS phát triển năng lực ước lượng độ đài, khoảng cách theo dm và m.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Các đồ dùng thước đo dm , m.
 - HS: Bộ đồ dùng học toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- GV tổ chức trò chơi “Hoa nở”. - HS tham gia chơi.
Cách chơi:
- GV đọc số, HS thi ghi số vào bảng.
- Hết thời gian quy định, bạn nào cài được 
nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi 
sao.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. - HS lắng nghe.
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: 
 Em hãy ước lượng độ dài các đồ vật 
theo yêu cầu rồi dùng thước kẻ đo lại. Ghi 
kết quả vào bảng.
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận - HS đọc
theo nhóm 4 rồi điền vào bảng - HS thảo luận nhóm. Ghi kết quả vào 
 bảng
 Yêu cầu Em ước Em đo 
 lượng được
 Tìm độ dài Khoảng .... dm
 một cạnh bàn 100 dm
 học của em
- Gọi HS trả lời.
 Tìm chiều cao Khoảng .... dm
+ YC HS nêu cách đo? chiếc ghế em 40 dm
+ Khi đo ta phải chú ý đặt thước như thế ngồi
nào? Tìm chiều cao Khoảng .... dm
 cặp sách của 30 dm
 em
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng.
Bài 2: Tính:
 - HS đọc yêu cầu.
62m + 32m - HS làm bài.
46m - 13m 62m + 32m = 94m 
15m + 20m 46m - 13m = 33m
 34dm + 11dm 15m + 20m = 35m
36dm – 9dm 34dm + 11dm = 45dm 
17cm + 35cm 36dm – 9dm = 27dm
86cm – 42cm Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Bài 3: Đội thứ nhất sửa được 64m đường. 17cm + 35cm = 52cm
 Đội thứ hai sửa được nhiều hơn đội thứ 86cm – 42cm = 44cm
 nhất 13m đường. Hỏi đội thứ hai sửa được 
 bao nhiêu mét đường?
 Tóm tắt:
 Đội thứ nhất: 64m đường Lời giải:
 Đội thứ hai nhiều hơn đội thứ nhất: 13m Đội thứ hai sửa được số mét đường là:
 đường 64 + 13 = 77 (mét)
 Đội thứ hai: ...? mét đường Đáp số: 77m
 Bài 4*: Một sợi dây dài 24m người ta cắt 
 thành 4 đoạn ngắn. Hỏi mỗi đoạn dài mấy Lời giải:
 mét? Độ dài của mỗi đoạn dây là:
 3. Vận dụng: 24 : 4 = 6 (m)
 Đáp số: 6m
 - GV cho HS nêu lại những đơn vị đo độ 
 dài đã học.
 - HS nêu lại những đơn vị đo độ dài đã 
 - GV nhận xét, dặn dò.
 học.
 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện đọc: Những cách chào độc đáo.
 I. YÊU CẦU CẬN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố cho HS đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rỏ ràng một 
VB thông tin ngắn.
 - Nhận biết được cách chào của người dân một sỗ nước trên thế giới. 
 2. Năng lực: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết diễn biến các sự 
vật trong câu chuyện.
 3. Phẩm chất: 
 - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia chơi trò chơi.
điện” nối tiếp nhau nói những lời chào mà em 
biết. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét,dẫn dắt vào bài.
2. Luyện tập:
- GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ma-ri- - 2-3 HS luyện đọc.
ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê 
- Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những - 2-3 HS luyện đọc câu dài.
cách chào phổ biến/ như bắt tay,/vẫy tay/và cúi 
chào .
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS thực hiện theo nhóm ba.
đoạn theo nhóm ba.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý đọc các tên - HS lắng nghe, đọc thầm.
phiên âm nước ngoài.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe.
* HDHS làm bài tập
Bài 1: Theo bài đọc, trên thế giới có những - 1 HS đọc
cách chào phổ biến nào? -HS làm việc nhóm đôi
-GV gọi HS đọc yêu cầu . +HS đọc thầm đoạn 1
-HS làm việc cá nhân và nhóm: +Làm việc nhóm
+ Từng HS xem lại đoạn 1 đề tìm ý trả lời. -2-3 HS trả lời: Bắt tay, vẫy tay và cúi 
+ Trao đổi trong nhóm. chào là cách chào phồ biến trên thế 
-Đại diện 2-3 nhóm nói trước lớp. giới
 -Hs nhận xét
 -HS làm bài .
Bài 2: Dựa vào bài đọc nối từ ngữ ở cột A với 
từ ngữ ở cột B.
-YC hs đọc đầu bài. -HS đọc yêu cầu 
-HS làm việc cá nhân và nhóm: + Từng cá nhân đọc thầm, trả lời câu 
+ HS đọc thầm lại đoạn 2, tìm thông tin về cách hỏi.
chào đặc biệt của người dân từng nước. + Nối ra nháp
 +Đưa ra trao đổi nhóm + HS kết hợp ý ở cột A và cột B theo thông tin -2-3 nhóm chia sẻ trước lớp :
đúng đã tìm được. +Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân - chạm 
+ HS trao đổi nhóm. nhẹ mũi và trán.
-Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. +Người Ấn Độ - chắp hai tay, cúi đầu
-GV và HS thống nhất. +Nhiều người ở Mỹ -Ịđám nhẹ vào 
- Hs làm bài nắm tay của nhau.
 +Người Dim-ba-bu-ê -vỗ tay.
 - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài làm
Bài 3: Điền từ chỉ hoạt động thích hợp vào 
mỗi chô trống . - HS đọc yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu - HS quan sát
-2 hs đọc các từ chỉ hoạt động
- GV cho hs làm việc nhóm đôi - HS làm bài
- YC HS làm bài + Trả lời; bắt, vẫy, bắt, vỗ.
- GV cho 2-3 hs làm bài trước lớp. 
- GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng:
- Em hãy thực hiện nói những lời chào khác - HS chia sẻ
nhau cùng với bạn của mình? - HS lắng nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ---------------------------------------------- 
 Thứ ba, ngày 26 tháng 03 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 ---------------------------------------------- 
 Luyện tiếng việt
 LUYỆN TẬP: MRVT VỀ CÁC LOÀI VẬT NHỎ BÉ.
 DẤU CHẤM, DẤU PHẨY, DẤU CHẤM THAN.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tìm và nêu được tên về các loài vật nhỏ bé
 - Luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy.
 - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực chung
 - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, ngăng lực văn học.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: chăm học
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS video (video có hình ảnh các - HS xem video
 dấu câu)
 ? Trong video nhắc đến những dấu câu nào? - HS trả lời 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài luyện tập
 - GV ghi tên bài. - HS chú ý.
 2. Luyện tập, thực hành 
 BT1. Tìm tên các con vật nhỏ bé mà em 
 biết. Nêu nơi sống và môi trường sống 
 của chúng.
 - HS thảo luận nhóm, hoàn thành vào phiếu. - HS thảo luận trong nhóm:
 + Từng em nêu ý kiến.
 + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời.
 - Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
 - Dưới lớp nhận xét, bổ sung 
 - HS giải thích.
 - GV nhận xét, chốt kết quả - HS đọc lại
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 BT3. Đặt câu có sử dụng dấu phẩy, dấu 
 chấm, dấu chấm than
 a) Đặt 2 câu có sử dụng dấu phẩy. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 b) Đặt 2 câu có sử dụng dấu chấm. - HS chú ý. 
 c) Đặt 2 câu có sử dụng dấu chấm than. VD câu a: Sách, báo, tạp chí đều được 
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. xếp gọn gàng trên giá.
 - GV hướng dẫn HS đặt câu có sử dụng dấu - HS làm vào vở
 phẩy. HS tuỳ vào khả năng của mình có thể - Một số HS trình bày trước lớp.
 - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
 đặt một câu hoặc nhiều câu.
 - HS tự sửa sai (nếu có)
 - HS chú ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả. GV và - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
 HS nhận xét, góp ý về nội dung và hình thức 
 trình bày của câu.
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những 
 nội dung gì?
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ---------------------------------------------- 
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao.
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: 
 - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘ Lớp học viết 
thư.
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, 
Đăng, Bảo, Tú..
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành 
và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Bài dành cho những em đã hoàn 
 thành:
 Bài 1: Thực hiện dãy tính: - HS đọc yêu cầu đề bài
 5 x 6 – 9 = 4 x 9 + 7 = - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực 
 4 x 3 + 9 = 8 x 2 + 5 = hiện từng phép tính.
 5 x 7 + 8 = 7 x 4 – 9 = - HS đổi chéo vở, tự sửa sai (nếu có)
 3 x 9 – 8 = 2 x 6 – 8 =
 Bài 2: Mỗi chuồng có 5 con thỏ. Hỏi - HS đọc yêu cầu đề bài
 4 chuồng như thế có tất cả bao nhiêu - HS làm bài trên bảng phụ rồi chữa 
 con thỏ? - Cả lớp nhận xét
 - Nhận xét tiết học. 
 * Các em vừa học tết học gì? - HS chia sẻ. 
 * Về nhà tiếp tục ôn bài. - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 Thứ năm, ngày 28 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 7: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI
 BÀI 18: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (TIẾT 4) Luyện tập : Luyện tập sử dụng dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm than, dấu 
phẩy.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy.
 - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, ngăng lực văn học.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: chăm học
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS video (video có hình ảnh - HS xem video
 các dấu câu)
 ? Trong video nhắc đến những dấu câu - HS trả lời 
 nào?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong bài học - HS chú ý.
 hôm nay chúng ta cùng luyện tập kĩ năng 
 sử dụng dấu chấm, dấu chấm than, dấu 
 phẩy. 
 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành (18 -20p)
 BT1. Chọn dấu chấm dấu chấm than 
 cho mỗi câu dưới đây.
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 - 3 HS nối tiếp đọc các câu đã cho 
 trong bài.
 - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - HS thảo luận trong nhóm:
 + Từng em nêu ý kiến.
 + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả 
 - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo lời.
 trước lớp. - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
- GV mời HS giải thích vì sao em chọn có). 
dấu câu đó. - HS giải thích.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, Đáp án:
tuyên dương HS. a. Đèn sáng quá!
 b. Ôi, thư viện rộng thật!
 c. Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện.
- GV khắc sâu kiến thức:
+ Dấu chấm than đặt ở cuối câu thê hiện - HS lắng nghe và ghi nhớ.
cảm xúc.
+ Dấu chấm đặt ở cuối câu kể.
BT2. Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp 
trong mỗỉ câu.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV chiếu câu a, gọi HS làm mẫu. - HS chú ý. 
VD câu a: Sách báo tạp chí đều được xếp VD câu a: Sách, báo, tạp chí đều 
gọn gàng trên giá. được xếp gọn gàng trên giá.
- GV hỏi: Tại sao em điền dấu phẩy vào vị - HS trả lời
trí đó? 
 - HS chú ý
- Trong câu này, dấu phẩy được dùng để 
ngăn cách các từ sách/ báo/ tạp chí, vì 
những từ này chỉ những đồ vật khác nhau 
cùng được đặt trên giá sách.
- GV hướng dẫn HS các bước để đặt dấu 
phẩy đúng chỗ trong câu:
+ Bước 1: Đọc cả câu.
 - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
+ Bước 2: Trả lời câu hỏi: Những người/ 
vật nào được nhắc đến ở đẩu câu?
+ Bước 3: Trả lời câu hỏi: Em đặt dấu 
phẩy ở đâu để ngăn cách những từ ngữ 
chỉ người, vật đô?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi 
để thực hiện nhiệm vụ: đặt dấu phẩy vào 
vị trí đúng trong mỗi câu. - HS thảo luận trong nhóm:
- GV gọi một số HS trình bày về kết quả + Từng em nêu ý kiến.
thảo luận của nhóm và giải thích vì sao em + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả 
chọn dấu câu đó. lời.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
tuyên dương HS. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
 có). 
 - HS giải thích. Đáp án:
 b. Bạn Mai, bạn Lan đều thích đọc 
 sách khoa học.
 c. Học sinh lớp 1, lớp 2 đến thư viện 
 đọc sách vào chiều thứ Năm hằng 
 - GV: Mời HS đọc lại các câu vừa điền. tuần.
 - HS đọc lại các câu vừa điền. Chú 
 3. Vận dụng, trải nghiệm ý ngắt hơi sau mỗi dấu phẩy.
 BT3. Đặt câu có sử dụng dấu phẩy.
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. 
 - GV hướng dẫn HS đặt câu có sử dụng - HS đọc yêu cầu của bài.
 dấu phẩy. HS tuỳ vào khả năng của mình - HS thực hành đặt câu.
 có thể đặt một câu hoặc nhiều câu.
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả. GV 
 và HS nhận xét, góp ý về nội dung và hình 
 thức trình bày của câu.
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học - Một số HS trình bày trước lớp.
 những nội dung gì? - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS tự sửa sai (nếu có)
 khen ngợi, biểu dương HS.
 - HSTL
 - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 7: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI
 BÀI 18: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (TIẾT 5)
 Luyện tập: Viết được đoạn văn giới thiệu một đồ dùng học tập.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Viết được đoạn văn giới thiệu về một đồ dùng học tập.
 2. Năng lực chung - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 - Năng lực ngôn ngữ:
 + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói về một đồ dùng 
học tập của em. Từ đó hình thành ý tưởng viết.
 + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ dùng 
học tập. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (chăm học tập) và trách 
nhiệm (Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu. Một số đồ dùng học tập (hoặc tranh ảnh).
 2. Học sinh: 
 - SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
 - Một số đồ dùng học tập 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát.
 hát: Em yêu trường em. - HS chú ý.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 - GV ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành.
 Bài 1. Nói về một đồ dùng học tập của 
 em.
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài
 - GV làm mẫu, mang đến lớp một đồ dùng 
 học tập và giới thiệu vể đồ dùng học tập đó. 
 (Hoặc mời 1 HSNK giới thiệu trước lớp.)
 VD: Đây là chiếc hộp bút mà cô rất thích. 
 Nó được làm bằng vải, màu cam, có hình 
 thêu rất xinh xắn. Hộp bút là ngôi nhà của 
 các đồ dùng học tập như thước kẻ, bút chì, 
 bút mực, tẩy, giúp các đồ vật được sắp xếp 
 ngăn nắp. Cô thường giữ gìn hộp bút rất cẩn - HS chú ý quan sát và lắng nghe 
 thận và thường xuyên giặt để hộp bút luôn cách giới thiệu.
 sạch sẽ.
 - GV chiếu các câu hỏi lên bảng, hướng dẫn 
 HS thảo luận dựa trên các câu hỏi, một bạn - HS thảo luận nhóm bốn, giới 
 HS hỏi, một bạn trả lời và sau đó đổi vai thiệu một đồ dùng học tập mà 
 cho nhau: mình yêu thích dựa vào gợi ý của 
 + Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập GV.
 nào? + Đồ vật đó có hình dạng, màu sắc như thế 
nào?
+ Công dụng của đồ vật đó là gì?
+ Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó?
- GV gọi đại diện 2-3 nhóm HS lên trình - Đại diện 2-3 nhóm HS lên trình 
bày kết quả thảo luận của nhóm. bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm giới - HS chú ý
thiệu tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
Bài 2. Viết 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ 
dùng học tập em đã nói ở trên.
 - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp 
- GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS.
 đọc thầm.
- GV hướng dẫn HS theo hai bước:
 - HS thực hành trong nhóm: Mỗi 
+ B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ 
 HS tự chọn giới thiệu về một đồ 
đổ trong SHS, nói 4-5 câu giới thiệu về một 
 dùng học tập.
đồ dùng học tập.
+ B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, 
HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 
4-5 câu vào vở.
• GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày 
 - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, 
 đoạn văn và tư thế ngồi viết.
 cuối câu sử dụng dấu câu phù 
• GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 
 giúp đỡ những HS gặp khó khăn. ô 
 - HS viết bài vào vở. (HS có thể 
 viết nhiều hơn 4-5 câu tuỳ theo 
 khả năng)
 - HS đổi vở cho nhau, cùng soát 
 lỗi.
- GV mời 3-4 HS đọc bài viết. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo 
+ GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi dõi, nhận xét, phân tích cái hay 
đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn 
hay? (nếu có).
+ Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong 
bài của bạn. 
- GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS tự sửa sai (nếu có).
- GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. - HS chia sẻ về những nội dung 
- GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những đã học.
nội dung gì? - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen hiện.
ngợi, biểu dương HS.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 
 ..........
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 12: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
 - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
 - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để hình thành kĩ 
năng tự bảo vệ.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp 
tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 2. Về phẩm chất
 - Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm), nhân 
ái (Hình thành ý thức biết giúp đỡ người khác)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV SGK, SGỴ, Vở bài tập Đạo đức 2;
 - Câu chuyên, bài hát... gắn với bài học “Tìm kiểm sự hỗ trứ khi ở trường”;
 - Bộ tranh vể kĩ náng tự bảo vệ theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT;
 - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint... (nếu có).
 2. HS: SGK. Vở bài tập Đạo đức 2
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động;
 - Cho HS hát/ múa theo video bài hát: Lớp - HS hát/ múa theo video bài 
 chúng mình hát
 GV đặt câu hỏi: - 2-3 HS TL.
 + Trong bài hát các bạn trong lớp có tình cảm 
 như thế nào với nhau?
 + Em sẽ làm gì khi bạn gặp khó khăn?
 + Còn rất nhiều những việc khác, em hãy kể 
 những việc ở trường mà em đã từng gặp khó 
 khăn cần được giúp đỡ? Lúc đó em đã nhờ sự 
 giúp đỡ của ai
 - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe
 - Gv ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: (20p)
*Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình 
hoặc không đồng tình.
- GV chia thành các nhóm, giao cho mỗi - HS làm việc cá nhân quan sát 
nhóm một tình huống. tranh sgk/T57
- GV YC các nhóm thảo luận, nhận xét và thể - HS thảo luận nhóm 4 
hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình - Đại diện các nhóm trình bày. 
với từng tình huống. Các nhóm khác nhận xét về 
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo cách xử lí, và bổ sung (nếu có)
luận. - Tình huống 1 và 3 em không 
 đồng tình. 
 - Tình huống 2 đồng tình.
-GV yêu cầu HS giải thích vì sao em không +Nếu mà Huy khóc khi thường 
đồng tình xuyên bị bạn bắt bạt thì bạn ấy 
 là người nhút nhát, sợ hãi. Bạn 
 ấy đã không chia sẻ và tìm sự 
 hỗ trợ để chấm dứt chuyện đó.
 +Tình huống 3: Minh chọn im 
 lặng thì sẽ không có ai giúp 
 mình giải quyết chuyện đó. Bạn 
 ấy sẽ bị các bạn trêu nhiều hơn. 
 + Tìm sự trợ giúp. Hỗ trợ từ 
 thầy cô và các bạn, bác bảo 
+ Theo em với những tình huống đó thì các vệ,..
bạn nên làm gì?
GVKL: Với những tình huống các bạn chưa 
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ thì các bạn cần 
tìm kiếm sự hỗ trợ của thầy, cô giáo, chú bảo 
vệ... hoặc người lớn khác khi gặp tình huống 
này.
*Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - HS thảo luận nhóm đôi, viết 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm một số lời đề nghị giúp đỡ mà 
- Mời các nhóm trình bày. em cần hỗ trợ khi ở trường
- Mời các nhóm nhận xét - Nhiều HS chia sẻ.
 + Hùng nên tâm sự và tìm kiếm 
 sự hỗ trợ từ cô giáo.
 + Hoa nên nói chuyện với cha 
 mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy 
 cô giúp đỡ 
=>GVKL: Hùng nên tâm sự và tìm kiếm sự 
hỗ trợ từ cô giáo. Hoa nên nói chuyện với cha 
mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy cô giúp đỡ.
3. Vận dụng: - Gv cho HS thảo luận nhóm: Chia sẻ với các 
 bạn cách em tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó 
 khăn ở trường. Sau đó cùng nhắc nhở nhau 
 tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở trường.
 - GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá nhân để 
 ghi nhớ tên người thân, số điện thoại, địa chỉ 
 để kịp thời tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó 
 khăn ở trường. *Thông điệp:
 *. Thông điệp: (2- 3p) - Gọi HS đọc thông điệp 
 - Mời hs đọc thông điệp trong SGK. sgk/tr.58.
 Ở trường nếu gặp khó
 Tìm bạn bè, thầy cô
 Tin cậy và chia sẻ
 Khó khăn nào cũng qua
 - HS trả lời
 - Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng 
 nghĩa như thế nào? thông điệp vào cuộc sống. 
 - GV nx tiết học và hưỡng dẫn HS chuẩn bài 
 hôm sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........

File đính kèm:

  • docxkhbd_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx