KHBD Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
TUẦN 28 Thứ hai, ngày 25 tháng 03 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn - Câu chuyện về “Lòng nhân ái” I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. - Học sinh toàn trường tham gia hoạt động ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn. II. Đồ dùng dạy học -Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III.Hoạt động dạy học Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Tham gia ngày hội Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn. GV tổng phụ trách đội điều hành. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện về “Lòng nhân ái” Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện - Lắng nghe phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS quan sát hỏi: - HS thảo luận cặp đôi. + Qua đoạn video em thấy các bạn đang + Đang diễn kịch câm về chủ đề làm gì? “Lòng nhân ái” + Động tác của các bạn thể hiện những + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, điều gì? + Theo em, cần có những thái độ như + Sự quan tâm, yêu thương, thế nào với những người có hoàn cảnh khó khăn? - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - Lắng nghe sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... 3. Tổng kết, dặn dò : - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... _________________________ TOÁN Bài 63. Phép cộng trong phạm vi 100 000 I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được phép cộng 3 số có 4 chữ số với nhau ( Bài 4). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. + Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng. - Cách tiến hành: a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả - Muốn biết có tất cả bao nhiêu hai loại: cây cà phê và cây ca cao ta làm Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây phép tính cộng 12 547 + 23 628 ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép = ? cộng 12 547 + 23 628 = ? - Ta thực hiện phép cộng này theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào? - HS nêu cách thực hiện đặt tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép rồi tính: cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho - HS làm bài tập vào bảng con HS làm thêm một phép cộng: - HS nêu kết quả, HS nhận xét. Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động: Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi cho nhau. vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính. tính một số phép tính. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào bài. bảng con. Khi đặt tính em cần lưu ý - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? viết các chữ sổ cùng hàng ph ải - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu thẳng cột với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - HS đổi vở, kiếm tra, chữa - Sau khi làm xong bài, GV cho HS giơ bảng rồi bài cho nhau. chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bốn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu, đọc phần - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép phép tính mẫu rồi làm bài. tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách - HS trình bày bài làm – NX và nhẩm từng trường hợp. nêu cách nhẩm. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm a) 6 000+5 000=11 000 phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 b) 9 000+4 000=13 000 000. c) 7 000+9 000=16 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải bài. tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài - GV cho HS làm bài vào vở. Bài giải - GV gọi 1 HS lên bảng giải. Cửa hàng đã nhập về số cuốn sách và vở là: 6500+3860+8500=18860( cuốn) - HS, GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 18 860 cuốn. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày - HS, GV nhận xét, tuyên dương bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện kiến thức đã học vào thực tiễn. được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ____________________ _______________________ TIẾNG VIỆT Đọc: Đất nước là gì? Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước (T1,2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý quê hương qua những cảnh đẹp của đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Tích hợp Quyền con người: Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền sống và phát triển. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Hình dáng đất nước ta thế theo gợi ý trong sách học sinh) nào? (Hình dáng đất nước cong HS làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu cong hình chữ S) biết của mình về đất nước. + Thủ đô của nước ta tên là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. (HÀ Nội) - GV dẫn dắt vào bài mới + Lá cờ Tổ quốc như thế nào? (Cờ đỏ có ngôi sao vàng ở giữa.) + Nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em. (54 dân tộc) - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát thấy/ Núi cao thế nào/ Biển rộng âm sai là bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - HS đọc nối tiếp. -3 HS đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc - HS đọc từ khó. liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - 2-3 HS đọc. - HS làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi HS đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 - HS luyện đọc. lượt. - HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Trả lời trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi theo suy - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nghĩ lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều + Các câu hỏi của bạn nhỏ hỏi: gì về đất nước? Đất nước là gì? Vẽ đất nước bằng bút chì có vừa trang giấy? *Liên hệ Quyền con người: Làm sao để thấy núi cao thế nào? Biển rộng là bao? Cách nào đo nhỉ? + Chọn c + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi + Bạn nhỏ nhận ra rằng tất cả đó như thế nào? những gì xung quanh ta, từ + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã những gì đơn giản, bé nhỏ nhất nhận ra điều gì? đều góp phần tạo thành đất nước. + Em đồng ý với suy nghĩ của + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ bạn nhỏ về đất nước. Vì đất đã nhận ra điều gì? nước là những gì gần gũi với ta nhất, là thiên nhiên, là con 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. người. Mỗi một điều giản dị nhỏ - GV đọc diễn cảm toàn bài. bé ở trong đất nước, đều tạo - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. thành đất nước. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước - Mục tiêu: - Cách tiến hành: - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người nước. trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng - Gọi HS trình bày trước lớp. cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ______________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 03 năm 2024 TOÁN Bài 64. Phép trừ trong phạm vi 100 000 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phé p cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải được bài toán 4 theo 2 cách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua - HS tham gia khởi động. một số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài + Trả lời:Luyện tập về phép gì? cộng trong phạm vi 100000 + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: + Trả lời:Gồm 2 bước: Đặt 63 121 + 8 294 = ? tính và tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá + Hoạt động: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. + Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. + So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số - Muốn biết số dâ n của phường dân của phường Việt ở hơn số dân của phường Việt ở hơn số dân của phường Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế - Ta thực hiện phép trừ này theo nào? 2 bước: Đặt tính và tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ hai số có bón chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho H S làm thêm một phép trừ: Đặt tín h ròi tính: 47 549 - 9 374. - HS làm bài tập vào vở nháp. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài -Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép -Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính. tính một số phép tính. - HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu Khi đặt tính em cần lưu ý viết đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả các chữ sổ cùng hàng phải thẳng sai). cột với nhau. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. cho nhau. - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - Gọi hs nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét GV chốt: Bài 2 củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ số có năm c hữ số cho số có hai, bốn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS trình bày bài làm – NX và GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm nêu cách nhẩm. phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 a) 15 000-7 000=8 000 000. b) 12 000-5 000=7 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán c) 17 000-8 000=9 000 GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải -HS đọc để bài và tìm hiếu đề tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài. bài vào vở. Bài giải GV gọi 1 HS lên bảng làm Sau tháng 1, nhà máy còn lại số ô tô là: 24 500- 10 600= 13 900 (xe) Nhà máy còn lại số xe ô tô là: 13 900 - 9 500 = 4 400 (xe) - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét. Đáp số: 4 400 xe ô tô GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày - HS nhận xét. bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép trừ. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi sau bài học để học sinh thực hiện được phép thức đã học vào thực tiễn. trừ trong phạm vi 100 000. + HS trả lời: Thư viện trường có 34568 quyển sách, đã phát 34568 – ( 4567 + 19867) = cho lớp 3A là 4567 quyển sách, lớp 5C là 19867 10134. quyển sách. Hỏi thư viện trường còn lại bao nhiêu quyển sách? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ___________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân ___________________________ TIẾNG VIỆT Viết: Nghe – viết: Bản em I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Điền chính xác âm ch/tr vào chỗ trống ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: +Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc - 1hs đọc trước lớp thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai - Chóp , sương, dội, pơ – do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. mu,... -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết - HS viết bài. vào vở. - HS nghe, dò bài. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài. vào vở ô li hoặc vở bài tập - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu, góp ý và thống nhất đáp án - Các nhóm nhận xét. - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã hoàn thành. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Nắng chiều đã bớt chói chang/ Khi thủy triều lên, 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b biển trở nên mênh mông - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. hơn. a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô 1-2 hs đọc yêu cầu của bài li theo yêu cầu. tập a Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Trình bày Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn. dụng ở nhà: Tìm thêm câu thành ngữ, tục ngữ có chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh- bổ sung .. ....... ___________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 03 năm 2024 TIẾNG VIỆT Đọc: Núi quê tôi. Viết: Ôn viết chữ hoa V, X ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được câu văn có hình ảnh so sánh và giải thích được lí do vì so em thích hình ảnh đó. Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài văn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều + Đọc và trả lời câu hỏi. gì về đất nước? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Đọc và trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc. - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,... -Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi - HS quan sát đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng. Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá - HS luyện đọc theo nhóm 3. Đoạn 3: Phần còn lại Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt -1hs đọc cả bài trước lớp - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. -Về cuối thu sang đông, trên - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả đỉnh núi có mây trắng bay như lời đầy đủ câu. tấm khăn mỏng. Còn về mùa hè, + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào trong ánh chớp sáng lóa của cơn cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? giông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt. + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? Hs tìm Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so sánh. Em thích hình ảnh nào? Hs làm việc theo cặp + Đọc thầm bài + Hs tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý kiến trước lớp. Gv mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét. Gv chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay như làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt về phía biển. + Từ xa xa, tác giả nghe thấy Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh tiếng lá bạch đàn và lá tre reo, nào, những hương thơm nào của vùng núi quê ngửi thấy hương thơm của chè mình? xanh, của bếp nhà ai tỏa khói. - HS nêu theo hiểu biết của Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi mình. quê tôi - HS nêu. - GV mời HS nêu nội dung bài . - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê - HS lắng nghe hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại -GV đọc diễn cảm cả bài -1HS đọc lại cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. - Mục tiêu: + Ôn lại chữ viết hoa V, X thông qua viết ứng dụng + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
File đính kèm:
khbd_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_lop_3_tuan_28_nam.doc

