KHBD Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

doc 40 trang Bảo An 24/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

KHBD Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 30
 Thứ hai, ngày 8 tháng 04 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ thiên nhiên
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên.
 - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và 
không nên làm để bảo vệ môi trường.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc 
ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi 
bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để 
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em..
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III.Hoạt động dạy học
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, 
nghe GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. 
 - Tổng phụ trách Đội triển khai nội dung
Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Bảo vệ thiên nhiên
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ về cảnh đẹp của quê hương, về những hành vi đẹp 
và chưa đẹp ở các nơi đó.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh.
khác nhau của quê hương và hỏi HS:
+ Em có biết đây là nơi nào không?
 - HS xung phong chia sẻ lại 
+ Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? những trải nghiệm của mình về 
 địa điểm ở trong những hình 
+ Ở đó có gì đẹp?
 ảnh.
+ Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, 
bẩn cảnh quan chung không?
+ Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành 
vi xấu đó?
- GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. + HS thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe.
đẹp thường có rất đông người đến tham quan. 
Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công 
cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ 
cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh 
mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công 
cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ 
thiên nhiên.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không 
nên” (làm việc cả lớp – cá nhân)
- GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. 
 - HS lắng nghe.
+ GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc 
 + 1 HS xung phong lên bốc 
thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên 
 thăm, diễn tả hành vi đã bốc 
cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào 
 được. Còn lại quan sát, phán 
thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm 
 đoán.
xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành 
động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa 
ra phán đoán của mình.
+ Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi.
+ Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn .
diễn tả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS 
giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công - HS suy nghĩ và giơ mặt cười 
cộng. hoặc mặt mếu. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười 
hoặc mặt mếu ở mỗi hành động.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn 
ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những 
việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt - Một số HS giải thích.
để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS thiết lập được các quy tắc giúp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo 
vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – 
cá nhân)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4:
 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
+ Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và 
 cầu bài và tiến hành thảo luận.
không nên làm khi đi tham quan.
+ Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, 
hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,...
+ Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn 
một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; 
Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm 
chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi 
những lời nhắc nhở cho hành vi đó.
+ HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin 
như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du 
khách. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình.
 - Đại diện các nhóm giới thiệu 
 về nét riêng của nhóm qua sản 
 phẩm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy 
tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông 
qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin 
cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn.
+ HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng 
xử của mình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________
 TOÁN
 Bài 68. Luyện tập
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm 
nghìn đồng.
 - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết 
kiệm và chi tiêu.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đổi tiền ở bài tập 4.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. +Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài: “ Bài ca học đếm” để khởi - HS tham gia 
động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Củng cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về 
việc đầu tư tiền.
 -Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và 
dưa chuột.
 - HS đọc bài.
 - HS khác theo đõi, lắng nghe.
 -HS làm vào phiếu học tập
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài Củ/quả 
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập Bắp Cà Dưa 
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) ngô rốt chuột
+ Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? 5000 3000 2000
( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp Giá
ngô )
+ Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào 
?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi - HS trả lời.
số tiền bắp ngô và cà rốt ) - HS khác nhận xét
- G V gọi HS trả lời - HS quan sát.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu bài
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm bài vào bảng phụ.
GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn -HS trả lời
ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng Bài giải:
ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
ngô này nhé. 5000 : 2 = 2500 ( đồng)
 b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ 
 hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ 
 là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng)
 Đáp số : a) 2500 đồng
 b) 2500 đồng 
 -HS khác nhận xét -HS đọc đầu bài
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài vào vở 
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá Bài giải:
5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) a)Số tiền Nam và Mai đã mua 
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa nguyên vật liệu là :
vụ . 20000 +14000 + 10000 = 44 
 b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở 000 ( đồng )
giữa vụ là bao nhiêu tiền) b) Hai bạn còn lại số tiền là :
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng)
học tập nhóm. Đáp số: a) 44 000 đồng
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b) 36 000 đồng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS đọc đầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi 
+ Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; 
Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 - HS làm bài vào vở 
đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 
đồng)
+ Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao 
nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) - HS TLN4.
- GV cho HS làm bài tập vào vở. + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. tờ 50000 đồng.
- GV nhận xét, tuyên dương. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 
 đồng.
 + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 
 tờ 50 000 đồng. - Đại diện các nhóm nêu kết quả
 - HS khác nhận xét.
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS TLN4.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi “ Đi chợ ”sau bài học để học sinh củng cố kỹ thức đã học vào thực tiễn.
năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu 
hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Nhà rông. Nói và nghe: Quê hương em ( Tiết 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng 
từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ 
gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về 
tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
 - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến 
văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp 
cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nói được 1-2 câu mời bạn bè 
( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tự hào về cảnh đẹp của quê hương.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ gìn và phát huy các giá trị của cảnh đẹp 
quê hương.
 II.Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và 
trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong - HS trả lời
bài thơ? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về - HS lắng nghe.
phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi 
trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà rông”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua 
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ 
thể.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời 
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, - HS đọc từ khó.
tuồn tuột, đượm 
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập - 2-3 HS đọc câu dài.
bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết 
bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng - HS luyện đọc theo nhóm 4.
chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây 
Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà + Đặc điểm nổi bật về hình 
rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài dạng của nhà rông ở Tây 
giúp em nhận ra điều đó? Nguyên là mái nhà dựng đứng, 
 vươn cao lên trời như một lưỡi 
 rìu lật ngược. Câu văn cho biết 
 điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, 
 từ xa nhìn vào như một lưỡi 
 rìu lật ngược”
+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì + Kiến trúc bên trong của nhà 
đặc biệt? rông khá đặc biệt: nhà trống 
 rỗng, chẳng vướng víu một cây 
 cột nào, có nhiều bếp lửa luôn 
 luôn đượm khói, có nơi dành để 
 chiêng trống, nông cụ...
+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, + Nhà rông là nơi thờ cúng 
giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà chung, hội họp chung, tiếp 
rông. khách chung của tất cả dân làng. Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng, 
 các cụ già kể lại cho con cháu 
 nghe biết bao kỉ niệm vui buồn 
 ngôi nhà rông từng chứng kiến. 
 Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ 
 Tây Nguyên thân thương như 
 cái tổ chim êm ấm.
 + Người dân Tây Nguyên yêu 
 + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích thích nhà rông vì nó là ngôi nhà 
 nhà rông? chung có sự góp sức xây dựng 
 của tất cả mọi người. Nhà rông 
 còn là nơi hội họp, tiếp khách, 
 vui chơi chung, nơi các cụ già 
 kể lại cho con cháu nghe những 
 kỉ niệm vui buồn...
 + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài 
 đoạn trong bài. của nhà rông.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong 
 rông. của nhà rông và những sinh hoạt 
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông. cộng đồng ở nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh + Đoạn 3: Tình cảm của người 
 hoạt cộng đồng ở nhà rông. dân Tây Nguyên đối với nhà 
 rông.
 - HS nêu theo hiểu biết của 
 - GV mời HS nêu nội dung bài. mình.
 - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của -2-3 HS nhắc lại
 đồng bào Tây Nguyên.
 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
 3. Nói và nghe: 
 - Mục tiêu:
 + Nói được những điều về quê hương em.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du 
 lịch, giới thiệu về quê hương em.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn 
 viên du lịch, giới thiệu về quê 
 hương em.
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm 
 +Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du - 1 HS làm hướng dẫn viên giới 
 lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý thiệu. Các bạn khác có thể hỏi trong nhóm. để bạn giới thiệu rõ những điều 
+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp. em muốn biết về vùng đất đó.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách lắng 
- GV nhận xét, tuyên dương. nghe có thể hỏi để tìm hiểu 
3.2. Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 
( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. câu mời bạn bè ( hoặc du khách) 
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. đến thăm quê hương em.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc 
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về HS làm việc nhóm 2.
các hoạt động trong SGK. - HS trình bày trước lớp, HS 
- Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó 
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn đổi vai HS khác trình bày.
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu 
bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở 
đâu? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ ba, ngày 9 tháng 04 năm 2024
 TOÁN
 Bài 69. Luyện tập
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. 
 - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Tìm được quy luật để chọn đồng hồ 
cho dấu chấm hỏi ( Bài 4).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia 
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2 Luyện tập
Mục tiêu: 
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. 
- Xem tờ lịch tháng. Hiểu được ý nghĩa của tiền Việt Nam; đổi đơn vị đo đại lượng, 
thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (làm việc nhóm)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài 
- GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm - HS quan sát tranh và trả lời
và thống nhất câu trả lời. a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước 
 và làm bài tập sau.
 b/ Mai làm bánh trước và gấp 
 quần áo sau
 c/ Mai xem phim trước và đọc 
 truyện sau
-GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung
Bài 2: (làm việc cặp đôi)
Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi -HS làm bài:
 a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày 
 mùng 1,8,15,22,29.
 b, Mai có 3 buổi học vẽ: 14,21,28.
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả 
đúng.
Bài 3. (Làm việc cá nhân) 
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
 - HS nêu yêu cầu
 - GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài - HS suy nghĩ và làm bài vào 
vào vở vở.
- Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp Việt phải trả 3000đồng
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cặp đôi) 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ.
 - HS nêu: Chọn đồng hồ thích 
 hợp thay vào ô có dấu ? 
 - HS trao đổi và thống nhất trả 
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình lời câu hỏi.
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung. a) C
 b) D
Bài 5. (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô 
-Yêu cầu HS đọc đề bài trống có dấu? 
- Cho HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở
-GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt 
kết quả đúng
3 tuần = 21 ngày 3 giờ = 180 phút
3 năm = 36 tháng 3 ngày = 72giờ
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát đồng hồ rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến 
xem và trả lời thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 ....... _________________________________
 ______________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân
 ____________________________
 TIẾNG VIỆT
 Viết: Nghe – viết: Nhà rông
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà 
rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng 
bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành 
các bài tập trong SGK.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được về cảnh đẹp quê hương 
em và viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp 
Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang. viết bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả đoạn văn:m Nhà rông trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở - HS lắng nghe.
Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông.
- GV đọc toàn bài thơ.
 - HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc đoạn văn.
 - 1 HS đọc đọn văn.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
 - HS lắng nghe.
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
 - HS viết bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - HS nghe, dò bài.
- GV nhận xét chung.
 - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô 
vuông (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - các nhóm sinh hoạt và làm 
 việc theo yêu cầu.
 - Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ 
- Mời đại diện nhóm trình bày.
 sài, xơ cứng, sơ xuất, sơ đồ, 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xơ dừa, xơ mướp.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98 - Các nhóm nhận xét.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay 
vào ô vuông.
- GV gợi mở thêm: 
- Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Các nhóm làm việc theo 
 yêu cầu.
 - Đại diện các nhóm trình 
 bày
 - Kết quả: Rừng Tây 
 Nguyên đẹp vì cảnh sắc 
 thiên nhiên. Khi những cơn mưa đầu mùa đổ xuống, bầu 
 trời vẫn trong. Rừng mát 
 mẻ, xanh tươi. Các đồi 
 gianh vươn lên và cỏ non bò 
 lan ra mặt suối, như choàng 
 cho rừng một chiếc khăn lấp 
- GV nhận xét, tuyên dương. lánh kim cương. Mặt trời 
 xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm 
2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và những con suối trong vắt.
viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ. 
- GV mời HS nêu yêu cầu.
 - 1 HS đọc yêu cầu.
 - HS làm việc cá nhân theo 
 yêu cầu.
-GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp.
 - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu 
 văn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS trình bày bài vẽ và bài 
 viết của mình trước lớp.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê - HS lắng nghe để lựa chọn.
hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh 
 - Lên kế hoạch trao đổi với 
của mình và tình cảm, cảm xúc của em với quê hương 
 người thân trong thời điểm và những điều em muốn làm cho quê hương. (Lưu ý thích hợp
với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời 
điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm 
ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh- bổ sung
 ..
 .......
 ___________________________ 
 Thứ 4 ngày 10 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông 
Đùng, bà Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ 
điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy 
nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao 
lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn 
nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh 
thác.
 - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
 - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng (tên riêng Nam Yết và câu: 
Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do 
yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
 - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những 
người có công với đất nước trong lịch sử.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết viết câu nêu lí do yêu thích 
nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

File đính kèm:

  • dockhbd_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_3_tuan_30_nam.doc