KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

docx 17 trang Bảo An 17/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 18- BUỔI CHIỀU
 Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Cùng đọc:Ba chú heo con 
 _______________________________________
 TOÁN
 Luyện tập.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng
 - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng 
ngắn nhất.
 - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli.
 2. Năng lực chung
 - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất
 - HS tự tin, trung thực trong học tập
 - Đoàn kết, yêu thương
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: -HS hát và vận động theo bài hát “ Ếch 
 - GV cho HS hát và vận động theo bài hát con làm toán”
 “ Ếch con làm toán”
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2 Luyện tập- Thực hành:
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu - 2 -3 HS đọc.
 của bài tập là đếm các đoạn thẳng. - 1-2 HS trả lời.
 a) Có 3 đoạn thẳng - HS thực hiện lần lượt YC.
 b) Có 3 đoạn thẳng c) Có 4 đoạn thẳng
d) Có 5 đoạn thẳng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- YC HS thực hiện lần lượt các yêu cầu 
của bài tập - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của 
- YC HS thực hiện đo và so sánh theo cặp bài tập.
đôi
- YCHS nêu kết quả thực hiện được ở 
từng phần.
a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm; 
PQ= 7cm; MN = 9cm - 2 -3 HS đọc.
b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng nhau. - 1-2 HS trả lời.
c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC 
MN dài nhất. hướng dẫn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: - HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ - 2 -3 HS đọc.
giác - 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện và chia sẻ.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân.
Bài 5: - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Gọi HS đọc YC bài. 
- Bài yêu cầu làm gì? - HDHS vẽ hình theo các bước - 1-2 HS trả lời.
 + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ
 +Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của 
 +Nối các đỉnh như hình mẫu. bài tập.
 - Yêu cầu HS thực hiện vào vở 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Thực hiện làm bài vào vở. 
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay các em được ôn nội dung gì?
 - Các em sử dụng giấy màu thực hiện cắt 
 các hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ - HS thực hiện cắt các hình vuông, 
 giác. hình chữ nhật, hình tứ giác.
 - Nhận xét giờ học.- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Chủ đề 4: Mái ấm gia đình
 Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1(Tiết 2)
 I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ đọc khoảng 60 
- 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu 
nội dung bài đã đọc, hiểu điểu tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi 
ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời 
nói...
 2. Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 - Năng lực ngôn ngữ: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật) 
thuộc một số chủ điểm đã học, biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu.
 - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 và bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, 
hình ảnh đẹp. 
 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm 
thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến 
mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến 
trường ), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) 
và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV:
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
 - Phiếu học tập
 2. HS: SGK, VBT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” - HS tích cực tham gia trò chơi:
 + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa 
 + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và 
 đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón tay 
 vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa 
 vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” và 
 đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay vào 
 nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa to, mưa to” 
 – HS hô “ào ào – ào ào” và đồng 
 thời vỗ mạnh hai bàn tay vào nhau.
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe.
 2. Thực hành.
 Tiết 2
 Bài 3: Đọc lại một bài đọc em thích, nêu 
 chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài 
 khiến em nhớ nhất. - HS thực hành.
 - GV cho HS tự đọc thầm yêu cầu bài tập 3. - GV hướng đẫn HS cách làm việc theo 
 nhóm:
 + Từng em chọn đọc một bài mình thích 
 (HS đọc chậm chỉ yêu cầu đọc 1-2 đoạn 
 trong bài, HS đọc khá thì đọc cả bài.).
 + Đọc xong, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình 
 ảnh trong bài mình nhớ nhất, có thể giải thích 
 vì sao thích bài đọc đó.
 + Các thành viên có thể nêu thêm câu hỏi về - HS tự đọc thầm yêu cầu bài tập 
 bài đọc để các bạn trong nhóm xung phong - HS thực hành trong nhóm theo 
 trả lời. Cả nhóm nhận xét và góp ý. hướng dẫn.
 - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét.
 - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết 
 cảm nhận những từ ngữ hay, hình ảnh 
 đẹp, trong bài đọc.
 3. Vận dụng.
 - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học.
 (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, 
 cụ thể ở những nội dung hay hoạt động 
 nào). - Nhiều HS đọc bài và chia sẻ trước 
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về lớp.
 bài học. - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chú ý lắng nghe.
 viên HS. - HS chia sẻ cảm nhận
 - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 __________________________________________
 Thứ năm, ngày 05 tháng 01 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Chủ đề 4: Mái ấm gia đình
 Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (Tiết 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một 
số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu.
 - Củng cố về câu: bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm 
than trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
 2. Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ 
hoạt động, đặc điểm. Vận dụng để đặt câu.
 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm thương 
yêu đối với người thân), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các 
hoạt động ) và trách nhiệm (có ý thức hợp tác nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
 - Phiếu học tập.
 2. HS: SGK, VBT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:.
 - GV tổ chức trò chơi: “Bắn tên” - HS lắng nghe.
 + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi.
 + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Thời - HS tích cực tham gia trò chơi:
 gian: 3 phút. + Khi quản trò hô “Bắn tên, Bắn 
 Lưu ý HS: Cần đặt các câu hỏi liên quan đén tên” – cả lớp đáp lại “Tên gì? tên 
 các kiến thức đã học. gì?” 
 + Sau đó, quản trò sẽ gọi tên một 
 bạn học sinh trong lớp và đặt câu 
 hỏi để bạn đó trả lời.
 + Nếu trả lời đúng, cả lớp sẽ vỗ 
 tay hoan hô.
 + Cứ tiếp tục như vậy. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe.
 2. Thực hành, luyện tập.
 Bài 8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu 
 chấm than thay cho ô vuông. - 2, 3 HS đọc trước lớp. Dưới lớp 
 đọc thầm.
 - GV chiếu bài tập lên bảng, cho HS đọc yêu - HS làm việc theo cặp:
 cầu bài tập. + Từng HS đọc lời trò chuyện của 
 - GV phát phiếu, tổ chức cho HS làm việc theo 2 chị em, suy nghĩ để chọn dấu 
 cặp. GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng. thích hợp thay cho các ô vuông
 .+ Trao đổi với nhau để thống 
 nhất các phương án và hoàn 
 thành phiếu học tập.
 - Đại diện từng nhóm trình bày kết 
 - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả. quả.
 - GV nhận xét và chốt đáp án. Đáp án: 
 Chị: - Em đang viết gì đấy?
 Em: - Em đang viết thư cho em.
 Chị: - Hay đấy! Trong thư nói gì?
 Em: - Ngày mai, nhận được thư 
 em mới biết.
 - Từng HS giải thích:
 + Câu thứ nhất: Em đang viết gì 
❖ Khắc sâu kiến thức: đấy là câu hỏi đặt dấu chấm hỏi 
 + GV yêu cầu HS giải thích lí do vì sao em chọn cuối câu. 
 điền dấu câu đó? + Câu thứ hai: Em đang viết thư 
 - GV nhận xét, chốt lại. cho em là câu trả lời câu nêu hoạt 
 + Dấu chấm và dấu chấm hỏi, dấu chấm than động (kể việc) đặt dấu chấm.
 được đặt ở cuối câu. + Câu thứ ba: Hay đấy là câu bộc 
 + Trong bài, những câu nào là câu hỏi thì cần lộ cảm xúc, lời khen đặt dấu 
 chọn dấu chấm hỏi thay cho ô vuông; những chấm than. 
 câu nào bộc lộ cảm xúc thì cần chọn dấu chấm + Câu thứ tự: Trong thư nói gì là 
 than; những câu trả lời, câu nêu sự việc, câu câu hỏi đặt dấu chấm hỏi. 
 nêu hoạt động thì chọn dấu chấm. 
 + Câu thứ năm: Ngày mai, nhận 
 được thư em mới biết là câu trả lời, câu nêu sự việc đặt dấu 
 3. Vận dụng: chấm. 
 ? Em hãy đặt 1, 2 câu có sử dụng dấu chấm, dấu - HS lắng nghe.
 chấm hỏi hoặc dấu chấm than ở cuối câu. - HS thực hành đặt câu rồi chia sẻ 
 - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. Dưới lớp nhận xét, góp 
 - Nhắc nhở HS chu ý sử dụng từ và câu cho phù ý cho bạn.
 hợp, vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. - HS lắng nghe.
 - Chuẩn bị bài cho tiết sau.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 ___________________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện Viết: Chơi chong chóng. Phân biệt: g hay gh.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Luyện: Nghe – viết đúng một đoạn ngắn trong bài Chơi chong chóng (từ 
đầu đến háo hức); trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa các chữ cái đầu câu. 
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt g hay gh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
 + HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu câu; chữ cái đầu đoạn viết lùi vào 1 
ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm. Từ đó nghe và viết chính 
xác bài chính tả vào vở ô ly.
 + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài 
chính tả. 
 2. Năng lực chung:
 + Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 3. Về phẩm chất: phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn 
thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính; máy chiếu, phiếu học tập cho bài tập chính tả, thẻ từ.
 - HS: Vở ô ly, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
❖ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối 
 với bài học.
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
 ngược” chơi.
 + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp không - HS tích cực tham gia trò chơi.
 theo thứ tự nhất định: ong, ch, ơi, ch, óng, ch.
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian 
 trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu - HS nêu từ khóa: 
 cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. Chơi chong chóng
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe.
 mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là 
 tên của bài chính tả hôm nay 
 - GV ghi bảng tên bài.
 2. Luyện viết: - HS mở vở ghi tên bài.
 - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các 
 tiếng HS dễ viết sai). - HS lắng nghe và đọc thầm đoạn viết 
 - Gọi HS đọc lại. trong SGK
 - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn - 2, 3 HS đọc lại bài. 
 viết: - HS trả lời: 
 + Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong + Từ ngữ tả chiếc chong chóng: cán 
 chóng trong bài. nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh giấy 
 mỏng, xinh như một bông hoa.
 - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện - HS trả lời:
 tượng chính tả:
 + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa những chữ cái đầu câu.
 + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai.
 GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu 
 HS chưa phát hiện ra. VD: chơi, chạy, 
 trước, xem, sân, quay, mỗi, mỏng + HS viết nháp/bảng con một số chữ 
 + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết dễ viết sai.
 sai. + Khi viết, cần viết như thế nào? + Cách trình bày: chữ cái đầu đoạn 
 viết hoa và lùi vào 1 ô tính từ lề vở.
 - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
 - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan 
 sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ 
 đọc 2 – 3 lần để HS nghe – viết. - HS nghe và soát lỗi:
 - GV đọc soát lỗi chính tả. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng 
 bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu 
 câu (nếu có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, 
 dùng bút chì gạch chân chữ viết sai 
 (nếu có).
 - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe.
 3. Thực hành, luyện tập (10p)
 Điền g hay gh vào chỗ chấm:
 - Lên thác xuống ềnh
 - Áo ấm đi đêm
 - HS đọc yêu cầu của bài.
 - ..an cóc tía - HS chú ý, tự hoàn thành vào vở.
 - HS đọc lại các từ ngữ sau khi đã 
 - .i lòng tạc dạ điền đúng (cá nhân, đồng thanh).
 - HS chia sẻ bài.
- Nhiễu điều phủ lấy giá .ương
 - HS nêu ý kiến nhận xét.
 - Gọi các nhóm chia sẻ bài làm
 - HS lắng nghe.
 - GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu 
 có).
 - GV nhận xét, chốt lại.
 4. Vận dụng.
 - Vận dụng tìm thêm các từ bắt đầu bằng chữ 
 - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
 cái biệt iu/ ưu; ăt/ ăc/; ât/ âc; thi đố cùng 
 -
 người thân đọc rồi viết lại các tiếng đó.
 -
 * Củng cố:
 -
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
 - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. _________________________________________
 Thứ sáu, ngày 05 tháng 01 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Chủ đề 4: Mái ấm gia đình
 Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1(Tiết 8)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Về kiến thức, kĩ năng
 - Kể được sự việc trong tranh dựa vào gợi ý.
 2. Năng lực chung:
 + Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
 + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
 + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. 
 + Sáng tạo khi kể câu chuyện.
 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, 
kính trọng đối với bố mẹ và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học, 
chăm làm) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa phần kể chuyện.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài 
 theo bài hát “Gà gáy”. hát. 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
 - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
 2. Thực hành, luyện tập.
 BT 11: Nói tiếp câu kể lại sự việc trong 
 tranh 
 - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: 
 + GV chiếu tranh minh họa. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh 1, đọc - HS lắng nghe và quan sát tranh.
 lời dưới tranh vả trả lởi câu hỏi: Tranh 1 vẽ - HS trả lời: Tranh 1 vẽ gà trống gáy 
 những gì? lúc mặt trời mới mọc, gà mẹ gọi các 
 con dậy và ra khỏi chuồng.
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4 - HS trao đổi trong nhóm để nói về 
 như sau: sự việc trong từng tranh (dựa vào 
 + Quan sát từng tranh, đọc lời dưới tranh rồi hình ảnh trong tranh và câu hỏi gợi 
 đoán xem 4 tranh cho biết điều gì về gà mẹ ý).
 và các con. Nhóm trưởng mời các bạn nêu + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, 
 ý kiến, thảo luận để thống nhất nội dung các các bạn thảo luận để thống nhất nội 
 tranh. dung các tranh. 
 VD: Tranh 1. Sáng sớm, gà mẹ gọi 
 con dậy và ra khỏi chuổng.
 Tranh 2. Gà mẹ cho các con chạy 
 nhảy, tắm nắng.
 Tranh 3. Gà mẹ dẫn các con đi 
 kiếm giun/ kiếm ăn.
 Tranh 4. Buổi trưa, gà mẹ cho con 
 nghỉ ngơi trong bóng mát.
 + Mỗi bạn trong nhóm nói tiếp câu dưới mỗi + Lần lượt từng thành viên trong 
 tranh. nhóm nói tiếp câu dưới mỗi tranh; 
 GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp nhóm nhận xét, góp ý.
 khó khăn.
 - GV tổ chức chữa bài trước lớp. - Đại diện nhómxung phong lên 
 - GV cùng cả lớp nhận xét, khích lệ, động trình bày: nối tiếp mỗi HS trong 
 viên các bạn xung phong nói trước lớp. nhóm kể lại sự việc trong mỗi tranh 
 - Mời khuyến khích một số HS kể lại toàn (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). 
 bộ sự việc trong cả 4 tranh. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét
 - GV hỏi: Qua câu chuyện, em cảm nhận - HS lắng nghe.
 như thế nào về tình cảm của gà mẹ dành cho - HS xung phong thực hành trước 
 các con của mình? lớp.
 - GV chốt: Qua câu chuyện, chúng ta thấy Dưới lớp nhận xét, khen ngợi.
 được tình cảm của gà mẹ rất yêu thương, - HS chia sẻ
 quan tâm, chăm sóc các con của mình. Buổi 
 sáng, gà mẹ gọi các con dậy rồi dắt các con - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 ra vườn chơi. Gà mẹ còn nhặt mồi mớn cho 
 các con, buổi trưa, trời năng chang chang gà mẹ dùng cơ thể chủa mình để che chắn 
 cho đàn con được mát mẻ, an toàn 
❖ Liên hệ: 
 + Bố mẹ các em cũng là những người yêu 
 thương các em hết mực. Vậy hàng ngày bố 
 mẹ quan tâm, chăm sóc các em như thế nào?
 + Để đền đáp công lao và sự vất vả của bố 
 mẹ các em cần làm gì? - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên học sinh trước lớp.
 cần chăm ngoan, học giỏi 
 3. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 các sự việc trong tranh hoặc sự việc mà em hiện
 thích nhất..
 + Kể cho người thân nghe những suy nghĩ, - HS chia sẻ cảm nhận của mình.
 cảm xúc của em sau câu chuyện.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại
 đã ôn tập. - HS chia sẻ cảm nhận
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ - HS chú ý
 học.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 _________________________________________
 LUYỆN TOÁN
 Luyện tập: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
 - Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ 
 đã học.
 2. Năng lực chung:
 - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng 
 lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
 - Có tính cần thận khi làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giấy nháp, VBT, vở luyện tập chung, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 1. Khởi động: 
 - Tổ chức cho lớp hát tập thể - BVN điều hành tổ chức.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu, ghi tên bài. Bài hát : “Bông hồng tặng cô”
 2. Luyện tập: - HS lắng nghe, ghi tên bài
 Bài 1: Tính nhẩm: 
 7 + 9 4 + 8 7 + 7 -
 12 – 5 9 + 6 14 – 6 
 -Mời 1HS đọc yêu cầu bài 1. 1HS đọc yêu cầu bài 1
 H: Bài 1 yêu cầu làm gì? -HS trả lời
 - Yêu cầu HS làm vào vở -HS thực hiện
 -GV quan sát hướng dẫn
 Bài 2: >, <, =?
 15 + 8 7 +16 12 – 8 7 + 7
 9 + 9 . .7+ 9 15 - 9 .6 + 9
 - Mời HS đọc yêu cầu của bài 2 -1 HS đọc yêu cầu bài 2
 H: Bài 2 yêu cầu làm gì? -HS trả lời
 - GV yêu cầu HS làm vào vở ô li -HS làm bài vào vở
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
 Bài 3: Lớp 2B có 12 bạn học vẽ, lớp 2A 
 học nhiều hơn lớp 2B 5 bạn. Hỏi lớp 2A - HS đọc thầm.
 có bao nhiêu bạn học vẽ. - BT cho biết Lớp 2B có 12 bạn .
 - HS đọc thầm yêu cầu bài. - BT hỏi lớp 2A có ..học vẽ
 - HS phân tích đề toán theo nhóm đôi. - HS làm vở.
 H: Bài toán cho gì? Bài giải
 H: Bài toán hỏi gì? Lớp 2A có số bạn học vẽ là:
 - GV cho học sinh làm bài vào vở. 12 + 5 = 17 (bạn)
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp số: 17 bạn
 - Gọi HS chữa bài, chia sẻ bài làm. - HS nối tiếp đọc.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 3. Vận dụng
 -HS thực hiện theo yêu cầu GV. - GV cho đọc lại các bảng trừ (qua 10) 
trong Phạm vi 20.
- GV theo dõi và nhắc nhở các em luôn 
ghi nhớ để làm bài tót nhé.
- GV tuyên dương, khen ngợi
- Nhận xét giờ học.
 _______________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện: Viết đoạn văn kể về việc đã làm cùng người thân.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân
 - Nêu và kể những việc mình đã làm cùng người thân .
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm cùng người thân.
 3. Phẩm chất:
 - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cả lớp hát bài Bé quét nhà - - Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
2.Khám phá:
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn 
văn.
Bài 1:Nêu việc các bạn nhỏ dã làm 
cùng người thân. - 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
H: Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời:
- YC HS quan sát tranh, hỏi: + Nắm tay dắt ông đi
H: Bạn nhỏ và ông đang đi đâu?bạn 
thể hiện tình cảm với ông như thế + Trồng cây cùng bố.
nào? +Bà đọc truyện cho bé nghe
 + Em giúp mẹ rủa bát đĩa H: Bạn gái đang làm gì cùng bố?ở - HS thực hiện nói theo cặp.
đâu?
H: Bà và em bé đang cùng nhau làm 
gì? Có vui vẻ không? - 2-3 cặp thực hiện.
H: Em bé và mẹ đang cùng nhau 
làm gì? ở đâu? Trước mặt có những 
gì? - 1-2 HS đọc.
- YC HS làm bài 5 vào VBT/ tr.67 - 1-2 HS trả lời.
- HDHS nói kể về những việc mình - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
đã làm cùng người thân trong gia 
đình -HS đọc bài tập.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. -HS trả lời
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Viết 3-5 câu kể về việc em đã 
làm cùng người thân. -HS trả lời.
- GV gọi HS đọc YC bài.
H: Bài yêu cầu làm gì?
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
H: Em đã cùng người thân làm - HS làm bài.
những việc gì? Khi nào? Những này được nghỉ học, em 
H: Em đã cùng người thân làm việc thường giúp mẹ nấu cơm. Mẹ phân 
đó như thế nào? công cho em việc nhặt rau và rửa bát. 
H: Em cảm thấy thế nào khi làm việc Còn mẹ thì nấu canh, kho thịt. Công 
đó cùng người thân? việc nấu nướng thật vất vả. Em cảm 
- YC HS thực hành viết vào bài 6 thấy vui vì đã giúp mẹ được phần nào 
VBT tr.67 công việc nhà.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ bài.
khăn. -HS trả lời.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3.Vận dụng:
H: Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà các em cần giúp bố mẹ các 
công việc vừa với sức mình. Mỗi lần - HS lắng nghe và thực hiện.
làm giúp bố mẹ các em sẽ thấy vui 
hơn, bố mẹ cũng rất hạnh phúc. - Về hãy đọc đoạn văn các em vừa 
viết cho bố mẹ cùng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
 _________________________________

File đính kèm:

  • docxkhbd_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx