KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

docx 20 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 19- BUỔI CHIỀU
 Thứ ba, ngày 9 tháng 01 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Cùng đọc: Ai muốn làm vua?
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1+ 2) 
 Đọc: Chuyện bốn mùa. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc 
lời đổi thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu.
 - Đọc hiểu: 
 + Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (đam chồi, đơm ). 
 + Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. Hiểu được ý nghĩa câu 
chuyện: nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, 
đều có ích cho cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
 + Biết nói câu nêu đặc điểm từng mùa trong năm.
 + Nhận diện được đặc điểm thể loại truyện cổ tích (loại truyện cổ tích về các 
hiện tượng thiên nhiên). Từ đó, HS có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong 
tự nhiên (dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ). Biết bày tỏ sự yêu 
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...
 - Video/clip vể các hiện tượng thời tiết ở một số vùng miền.
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 2. HS: 
 - SGK, VBT.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Khởi động:
 - HS chú ý lắng nghe - Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách 
 giáo khoa Tiếng Việt 2, tập hai. - HS nêu ND tranh: hình ảnh hai bạn 
 - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ nhỏ đang suy nghĩ, khám phá về thế 
 điểm, hỏi về nội dung tranh. giới xung quanh.
 - HS chia sẻ ý kiến:
 => GV giới thiệu tới chủ đểm: Vẻ đẹp quanh 
 - HS xem video/clip.
 em
 - GV chiếu clip về các hiện tượng thời tiết ở 
 một số vùng miền cho HS quan sát.
 - HS thực hành cặp đôi: chia sẻ, góp ý.
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói về thời 
 - Một số HS nói trước lớp
 tiết ngày hôm nay tại nơi em ở.
 - HS chú ý lắng nghe
 - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài đọc 
 hôm nay sẽ giúp các con hiểu rõ hơn về đặc 
 điểm thời tiết của từng mùa trong năm.
 - HS mở vở, ghi tên bài học.
 - GV ghi bảng tên bài: Chuyện bốn mùa.
 2. Khám phá kiến thức
 HĐ1: Đọc văn bản (25 – 27p)
a. GV đọc mẫu.
 - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, 
 - HS quan sát tranh minh hoạ và nêu.
 hỏi về nội dung tranh. 
 Dự kiến CTL: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô 
 tiên) đang đứng xung quanh một bà cụ. 
 Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một kiểu 
 trang phục khác nhau. Cô thì có vòng 
 hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cầm quạt. 
 Cô thì mặc nhiểu váy áo có vẻ như rất 
 lạnh. Cô thì tay cầm giỏ hoa quả. Họ 
 đang nói chuyên rất vui vẻ với bà cụ.
 - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
 - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ ràng, 
 ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi 
 đoạn. Lời đối thoại giữa các nhân vật được 
 đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân 
 thiết. 
 Lưu ý: Khi đọc xong đoạn 1 (từ đầu đến rước 
 đèn, phá cỗ), để thu hút HS vào nội dung sẽ 
 đọc, GV nên dừng lại và hỏi một HS: Còn nàng 
 tiên mùa đông thì sao nhỉ? Liệu mọi người có 
 thích mùa đông không? Các em thử đoán xem. 
 Sau đó, GV đọc tiếp 2 đoạn còn lại.
 b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ 
 khó và giải nghĩa từ.
 - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1)
 - HS trả lời: Bài đọc chia làm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: từ đầu đến rước đèn, phá cỗ.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến trong chăn. 
 + Đoạn 3: phần còn lại
 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
 - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em cảm và sửa lỗi phát âm.
 thấy khó đọc? - HS nêu như bập bùng, bếp lửa, đâm 
 - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức chồi, nảy lộc, sung sướng,..
 cho HS luyện đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
 - GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô tiên nhân, nhóm, đồng thanh).
 cần đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện ngữ điệu - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.
 nhí nhảnh, hổn nhiên; lời của bà Đất thì đọc 
 với ngữ điệu trầm lắng; phân biệt lời người kể 
 chuyện và lời nhân vật; ngắt nghỉ đúng đấu 
 câu.
 - GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của 
 bà Đất. - 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của 
 - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. bà Đất.
 - HS luyện đọc các câu dài.
 VD: Nhưng nhờ có em Hạ/ cây trong 
 vườn/ mới đơm trái ngọt,/ học sinh/ 
 mới được nghỉ hè.; Có em/ mới có bập 
 bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người/ mới 
 có giấc ngủ ấm trong chãn.; Bốn nàng 
 tiên mải chuyện trò,/ không biết/ bà 
 Đất đã đến từ ỉúc nào.; Còn cháu 
 Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ 
 - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) để xuân vê/ cây cối/ đâm chồi nảy 
 lộc:,....
 - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em chưa - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 hiểu nghĩa? góp ý cách đọc.
 (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS nêu từ cần giải nghĩa.
 túng). - HS khác giải nghĩa. VD: 
 - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để giúp + Đâm chồi: mọc ra những mầm non.
 HS hiểu nghĩa từ bập bùng (trong bập bùng + Đơm: nảy ra.
 bếp lửa), nhà sàn,.. - HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểu 
❖ GV mở rộng: của mình. VD:
 Em hãy đặt câu có chứa từ bập bùng/đâm chồi + bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy 
 nảy lộc. không đều, khi bốc cao, khi hạ thấp.
 - 2 – 3 HS đặt câu.
 - GV nhận xét, tuyên dương. VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân 
 c. HS luyện đọc trong nhóm tới, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý 
giữa các nhóm. cho nhau.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các 
nhóm
.
- GV đánh giá, biểu dương. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
d. Đọc toàn bài nhất.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 TIẾT 2 - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
HĐ2: Đọc hiểu (15p)
* Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho 
những mùa nào trong năm?
- GV nêu câu hỏi.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu:
Một năm thường có 4 mùa: xuân, hạ, thu và Bốn nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa 
đông. xuân, hạ, thu, đông.
- GV hỏi thêm: Vì sao nàng Xuân lại tượng - HS chú ý
trưng cho mùa xuân?
* Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao 
thiếu nhi thích mùa thu? - Dự kiến CTL: Vì khi nàng Xuân xuất 
- GV nêu câu hỏi 2. hiện thì cây cối đâm chồi nảy lộc.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả - HS đọc lại đoạn 1:
lời. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
 + HS trả lời trước lớp: 
 VD: Vì không có mùa thu thì không có 
 đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ,.... 
- GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời + Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
đúng.
* Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù 
hợp với mỗi tranh.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và - Cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và đoạn 2.
đoạn 2. - HS quan sát tranh.
- Gv chiếu tranh cho HS quan sát - HS làm việc nhóm, quán át từng 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bốn: Có tranh, chia sẻ trong nhóm, thống nhất 
tất cả 4 tranh, hãy quan sát lần lượt từng tranh phương án trả lời.
và cho biết tên mùa ứng với mỗi tranh. - Đại diện một số nhóm trình bày (kết + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Nhóm 
 lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. khác nhận xét, góp ý, bố sung.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS chú ý.
 - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. Đáp án: tranh 1 - mùa xuân; 
 - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. tranh 2 - mùa đông; 
 tranh 3 - mùa hạ; 
 tranh 4 - mùa thu.
 - Từng HS tự đọc thầm lại đoạn cuối 
 * Câu 4. Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên bài, suy nghĩ câu trả lời.
 đều có ích và đáng yêu? - HS trao đổi nhóm:
 - Bước 1: GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: + Từng HS nêu ý kiến
 đọc thầm lại đoạn cuối bài. + Nhóm góp ý, thống nhất đáp án
 - Bước 2: Cho HS trao đổi theo nhóm bốn. - Đại diện một số nhóm trình bày (kết 
 hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Nhóm 
 khác nhận xét, góp ý, bố sung.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS chú ý.
 Đáp án: Xuân làm cho cây lá tươi tốt. 
 Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm 
 - GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày 
 Lớp bình chọn HS trình bày hay nhất. tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm 
 sống để xuân vể cây cối đâm chồi nảy 
 lộc.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - 1, 2 HS nhắc lại nội dung
 - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em HS liên hệ thực tế, chia sẻ cảm nhận 
 nhận biết được một năm có bốn mùa xuân, hạ, của mình trước lớp.
 thu, đông. Mỗi mùa lại có một vẻ đẹp riêng và 
 đều có ích cho cuộc sống.
❖ GV nêu câu hỏi liên hệ:
 - Theo em, bây giờ đang là mùa nào trong 
 năm? Và mùa đó có gì đặc biệt?
 - Em thích mùa nào nhất? Vì sao em thích? - HS chú ý lắng nghe.
 3. Thực hành, luyện tập (15p) - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm 
 HĐ3: Luyện đọc lại theo
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS đọc lại
 - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp.
 - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc.
 - GV nhận xét, biểu dương.
 HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
 Câu 1. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc - 1 HS khác đọc hai câu trong bài.
 điểm? - HS làm việc cá nhân.
 a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
 b. Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS nêu đáp án: Câu nêu đặc điểm là 
 - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc câu b: Các cháu đểu có ích, đều đáng 
 thầm lại 2 câu trong bài, suy nghĩ tìm câu trả yêu.
 lời. - HS giải thích: 
 - GV hỏi thêm: + Câu b là câu nêu đặc điểm vì có các 
 + Vì sao câu “Các cháu đểu có ích, đều đáng từ ngữ chỉ đặc điểm có ích, đáng yêu.
 yêu.” là câu nêu đặc điểm? + Vì câu a là câu nêu hoạt động và có 
 + Tại sao câu “Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò từ ngữ chỉ hoạt động trò chuyện.
 chuyện.” không phải là câu nêu đặc điểm?
 - GV và HS thống nhất đáp án đúng. - HS chú ý.
 4. Vận dụng.
 Câu 2. Trò chơi: Hỏi nhanh đáp đúng
 - GV nêu yêu cầu của trò chơi. - HS chú ý.
 - GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu: - 2 HS thực hành hỏi - đáp theo mẫu:
 Hỏi: - Mùa xuân có gì? VD: 
 Đáp: - Mùa xuân có HS1: Hỏi: - Mùa xuân có gì?
 - Để giúp HS phát triển vốn từ, GV nên động HS2: Đáp: - Mùa xuân có cây cối 
 viên HS đưa ra các cách trả lời khác nhau cho 
 đâm chồi nảy lộc.
 cùng một câu hỏi. Ngoài câu trả lời như của 
 bạn, chúng ta còn có câu trả lời nào khác? - Cả lớp theo dõi, góp ý.
 - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp - HS thực hành nêu những lời đáp 
 trong nhóm bốn. GV quan sát, giúp đỡ HS khác nhau: 
 gặp khó khăn. VD: Mùa xuân có những tia nắng ấm 
 - GV mời 2, 3 nhóm thực hiện trò chơi trước áp. / Mùa xuân có chồi non lộc biếc./ 
 lớp. Các nhóm thay nhau hỏi - đáp (Nhóm 1 Mùa xuân có cây lá xanh tươi./ Mùa 
 hỏi - nhóm 2 trả lời; Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 trả xuân có trăm hoa đua nở./...
 lời). Nhóm chiến thắng là nhóm nói được - HS thực hành hỏi – đáp trong nhóm.
 nhanh hơn, trả lời đúng hơn và rõ ràng. + Từng HS thay nhau hỏi - đáp về 4 
 - GV nhận xét, tuyên dương. mùa xuân, hạ, thu, đông theo mẫu.
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS tham gia trò chơi.
 - GV tiếp nhận ý kiến.
 - Dưới lướp theo dõi, nhận xét, bình 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - Dặn dò HS: chọn nhóm chiến thắng
 + Ghi nhớ các mùa trong năm và vẻ đẹp riêng - HS chú ý.
 biệt của mỗi mùa. - HS chia sẻ cảm nhận.
 + Chuẩn bị cho bài học sau. -HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 _______________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 01 năm 2023
 HỌP PHỤ HUYNH
 _______________________________________
 Thứ năm, ngày 11 tháng 1 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 4) 
 Nói và nghe: Chuyện bốn mùa.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nói được nội dung câu chuyện Chuyện bốn mùa qua tranh minh hoạ và câu 
hỏi gợi ý dưới tranh.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
 - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
 - Nghe các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Từ đó 
hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ - tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên.
 - Chăm chỉ: chăm học.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện Chuyện bốn mùa. 
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi nhanh - 2 đội tham gia trò chơi.
 đáp đúng về đặc điểm các mùa trong năm. - Dưới lướp theo dõi, bình 
 - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. chọn đội chiến thắng.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
 - HS ghi bài vào vở.
 - GV ghi tên bài.
 2. Khám phá: Hình thành kiến thức. 10p
 HĐ1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về 
 nội dung của từng tranh. - 1, 2 HS đọc to yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS lắng nghe và quan sát tranh.
+ GV chiếu tranh minh họa. - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi 
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc câu ý.
hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - HS chú ý.
- GV hướng dẫn: Câu chuyện có 4 bức tranh 
rất đẹp. Trong mỗi tranh có các nàng tiên đang - HS trao đổi trong nhóm để đoán nội 
nói chuyện với nhau. Các em hãy quan sát kĩ dung từng tranh (dựa vào câu hỏi gợi 
từng tranh để trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ ý và hình ảnh trong tranh).
những nàng tiên nào? Họ đang ỉàm gì? Họ nói + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, 
gì với nhau? các bạn góp ý, bổ sung để có câu trả 
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 đoán lời hoàn chỉnh.
nội dung của từng tranh. Dự kiến câu TL:
- GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp khó + Tranh 1: Tranh vẽ nàng tiên mùa 
khăn. đông và nàng tiên mùa xuân cầm tay 
 nhau nói chuyện. Phía xa có hình 
 ảnh cây cối đâm chồi nảy lộc. / Cây 
 đào nở hoa rực rỡ.; Nàng tiên mùa 
 đông nói: Chị là người sung sướng 
 nhất. Ai cũng yêu chị. Chị về, cấy 
 nào cũng đâm chồi nảy lộc.
 + Tranh 2: Nàng tiên mùa xuân và 
 nàng tiên mùa hạ đang nói chuyện 
 với nhau. Theo nàng tiên mùa xuân, 
 vào mùa hạ, vườn cây cho trái ngọt.
 + Tranh 3: 
 + Tranh 4: 
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: 
 mỗi HS đoán nội dung trong 1 tranh 
 (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). 
- Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, đưa ra 
- Sau mỗi phần trình bày của mỗi nhóm, GV cách nói khác (nếu có).
hỏi thêm: Có nhóm nào có cách nói khác về 
ttranh này không? - HS chú ý.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm nhớ nội 
dung câu chuyện, có trí tưởng tượng phong phú.
- GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội dung 
của từng tranh. - HS chú ý lắng nghe.
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện: 
Câu chuyện kể về cuộc trò chuyện của nàng tiên 
– tượng trưng cho bốn mùa trong năm: xuân, 
hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng 
và đều có ích cho cuộc sống. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (12-15p)
 HĐ2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo 
 tranh. HS thực hành tập kể chuyện theo 
 - GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước gợi nhóm bốn:
 ý. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn 
 tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại 
 nội dung câu chuyện; tập kể từng 
 đoạn của câu chuyện, cố gắng kể 
 đúng lời nói của các nhân vật trong 
 câu chuyện (không phải kể đúng 
 từng câu từng chữ trong bài đọc).
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo 
 nhóm (các HS tập kể cho nhau nghe 
 từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện 
 rồi góp ý lẫn nhau).
 - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu 
 cần thiết. - HS xung phong kể trước lớp.
 Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu 
 chuyện, GV chỉ yêu cầu kể những đoạn em thích - HS chú ý.
 hoặc em nhớ nhất. - HS đóng vai, kể lại câu chuyện.
 - GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
 chuyện hoặc mời một số HS kể nối tiếp từng - Bình chọn bạn kể hay nhất.
 đoạn của câu chuyện trước lớp. - HS lắng nghe 
 - GV nhận xét, động viên, khen ngợi các em có 
 nhiều cố gắng. - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp về cảm 
 - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu nhận riêng của mình.
 chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp). 
- GV động viên, khen ngợi.
 ❖ Mở rộng, liên hệ : 
 + Em có nhận xét gì về các nàng tiên trong câu 
 chuyện?
 + Em thích nàng tiên nào nhất ? Vì sao em 
 thích ?
 + Qua câu chuyện, em thấy bốn mùa xuân, hạ, 
 thu, đông có gì đẹp và mang lại những lợi ích 
 gì cho cuộc sống?
 - GV nhấn mạnh với HS về vẻ đẹp riêng biệt và - HS nghe và về vận dụng nói cho 
 lượi ích của mỗi mùa. người thân nghe.
 4. Vận dụng.
 HĐ3: Nói vói người thân về nàng tiên em 
 thích nhất trong câu chuyện trên.
 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động 
 vận dụng: + Trước khi nói, các em đọc lại câu chuyện, 
 xem lại các tranh mnh hoạ để nhứo lại các sự - HS chú ý.
 việc và lười nói của từng cô tiên. - HS tóm tắt những nội dung chính 
 + Chọn một nàng tiên em yêu thích và nói cho trong bài học trong 
 người thân nghe về nàng tiên theo các gợi ý: - HS lắng nghe
 + Tên của nàng tiên là...
 + Nàng tiên giúp...
 + Nàng tiên đó tượng trưng cho mùa...
 - Sau khi nói, em chú ý lắng nghe lời góp ý 
 hoặc trao đổi của người thân để có thể nói tốt 
 hơn trong những lần sau.
 - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính 
 trong bài học và tự đánh giá những điều mình 
 đã làm được sau bài học. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.- 
 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu hoạt động.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tiếp tục luyện tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối , người và hoạt động 
từng người theo tranh.
 - Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh.
 2. Năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động.
 - Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: - Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Thi tìm các - 3 tổ thi tìm các từ chỉ sự vật ghi vào 
từ chỉ sự vật có trong lớp học. phiếu học tập.
- GV cho hs chơi theo tổ. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét trò chơi, dẫn dắt giới thiệu 
bài mới.
2. Luyện tập, thực hành. - 1-2 HS đọc.
Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có - 1-2 HS trả lời.
trong các từ sau: - HS thực hiện làm bài cá nhân.
mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong 
màng, đôi mắt, nón lá, con đường. khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con 
- GV gọi HS đọc YC bài. đường
- Bài yêu cầu làm gì? - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có - 1-2 HS đọc.
trong những câu sau: - 1-2 HS trả lời.
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để - HS làm bài.
hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, 
tìm những sợi tóc sâu. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường 
- Gọi HS đọc YC. xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích 
- Bài YC làm gì? lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi 
- GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ hoạt động tóc sâu.
có trong những câu sau. - HS chia sẻ.
- YC HS làm bài vào vở.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:Viết câu nêu hoạt động phù hợp với 
mỗi tranh:
Tranh 1: Tranh 2....... Tranh: 3..... Tranh 4: ........
- Gọi HS đọc YC. - HS đọc yc bài
- Bài YC làm gì? - Quan sát tranh.
- GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ hoạt động - 1-2 HS trả lời.
có trong những câu sau.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
?Tìm những từ chỉ hoạt động trong các câu 
sau:
+ Em đang làm bài tập.
+ Mẹ đang nấu cơm ở trong bếp. - HS chia sẻ.
+ Chị quét dọn nhà cửa.
+ Bà ngồi xem ti vi. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
 _______________________________________
 Thứ sáu, ngày 12 tháng 01 năm 2024
 LUYỆN TOÁN
 Luyện: Hình phẳng. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tính được độ dài đường gấp khúc
 - Đếm được số hình tam giác như nhau để ghép thành hình đã cho
 2. Năng lực chung: 
 - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận 
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn tính tính cẩn thận khi làm bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, màn hình chiếu nội dung bài.
 - HS: Vở bài tập Toán 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS hát tập thể
- GV mời HS hát tập thể .
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: -HS đọc yêu cầu đề bài 
a/ Vẽ đoạn thẳng AB dài 6 cm -HS nêu: Vẽ đoạn thẳng AB dài 6cm và 
b/ Vẽ đoạn thẳng CD dài 9cm CD dài 9cm - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. -HS nêu cách vẽ đoạn thẳng
- Bài yêu cầu làm gì? -HS lắng nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ rồi làm bài. -HS lắng nghe
- Lưu ý HS cách cầm và đặt thước.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: 
 - HS đọc yêu cầu bài tập
 - 1 - 2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ để nhận 
ra đoạn thẳng cần tính độ dài rồi cách tìm - HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
độ dài đoạn thẳng đó. - HS chia sẻ ý kiến 
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên Độ dài đoạn thẳng NP là:
bảng làm 13 – 7 = 6 (cm)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp Đáp số: 6 cm
 - HS nhận xét
 -HS lắng nghe 
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
 -HS đọc yêu cầu đề bài 
 -2-3 HS trả lời 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn 
- Bài yêu cầu làm gì? thẳng : AB, BC, CD, DE 
- Đường gấp khúc ABCDE gồm mấy đoạn -Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta tính 
thẳng ? Đó là những đoạn thẳng nào ? tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp 
 khúc đó.
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm -HS làm việc nhóm đôi
như thế nào ? -Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến 
 Dự kiến nội dung HS chia sẻ 
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - Mời đại diện vài nhóm chia sẻ kết quả AB= 5 cm, BC= 4cm, CD = 4 cm, DE= 5 
 cm 
 Độ dài đường gấp khúc ABCDE là :
 5 + 4 + 4 + 5= 18 (cm)
 Đáp số: 18 cm
 -HS trao đổi bổ sung nếu có 
 -HS lắng nghe
-Mời HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đếm hình - 1-2 HS trả lời.
 - HS nhắc lại cách đếm hình: đầu tiên là 
 đếm các hình đơn sau đó mới đếm các hình 
 được ghép từ các hình đơn
 - HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện đếm và trả lời
- Gọi HS trả lời và nêu cách đếm của + Các hình tứ giác đơn: Hình 1, 2, 
mình. + Các hình tứ giác gồm 2 hình tứ giác đơn 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. gồm hình 2 và hình 3
 + Hình tứ giác gồm cả 2 hình tứ giác và 1 
 hình tam giác là đơn 1, 2, 3
 Vậy có tất cả 4 hình tứ giác . Chọn đáp án 
 C
- GV nhận xét, tuyên dương HS 
3. Vận dụng:
- Tiết học hôm nay chúng ta đã được ôn 
những gì? -HS lắng nghe 
- Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo “ Ôn tập đo -HS chia sẻ nội dung được ôn tập trong 
 lường- Tiết 1” tiết học 
 -HS lắng nghe 
 -HS lắng nghe và thực hiện 
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (TIẾT 8)
 Luyện tập: MRVT về các mùa. Dấu chấm, dấu chấm hỏi.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển vốn từ ngữ về mùa, nói được tên và đặc điểm các mùa ở miền 
Bắc và miền Nam nước ta.
 - Vận dụng viết nói câu nêu đặc điểm của từng mùa.
 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi ở cuối câu.
 2. Năng lực chung
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiếu bài.
 - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn.
 - Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc 
sống 
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng 
đất khác nhau trên đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài 
tập). 
 - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. Bản đồ địa lí Việt Nam.
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - HS hát và vận động theo bài hát. - Tổ chức cho HS hát và vận động theo 
bài hát: Quê hương tươi đẹp. - HS trả lời: 
- GV nêu câu hỏi: VD: Trong bài hát hát nhắc đến mùa xuân 
+ Trong bài hát nhắc đến mùa nào trong tươi đẹp với cánh đồng lúa xanh 
năm? Mùa đó có đặc điểm gì? - HS quan sát bản đồ và chú ý lắng nghe.
 - HS chú ý.
- GV cho HS quan sát bản đồ địa lí Việt 
Nam và giới thiệu hai miền Nam – Bắc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Miền Nam và 
miền Bắc có các mùa và đặc điểm từng 
mùa khác nhau. Để giúp các em hiểu rõ - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
hơn, chúng mình cùng vào bài học hôm 
nay nhé!
- GV ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành (18 -20p) - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
BT1. Nói tên mùa và đặc điểm của các - HS quan sát tranh, chú ý lắng nghe.
mùa ở miền Bắc.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu: Đây 
là 4 bức tranh vẽ về cảnh vật trong các 
mùa khác nhau ở miền Bắc (xuân, hạ, 
thu, đông). Hãy quan sát kĩ từng tranh, - HS thảo luận trong nhóm:
cho biết mỗi tranh vẽ cảnh vật trong + Từng em nêu ý kiến.
mùa và nêu đặc điểm các mùa được thể + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời.
hiện trong mỗi tranh. - Đại diện HS thực hành trước lớp.
- GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn: (kết hợp chỉ trên tranh vẽ)
cùng nhận xét về cảnh vật trong mỗi - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
tranh. có). VD: 
- GV mời một số đại diện HS thực hành + Tranh 1. Cảnh mùa xuân: tranh vẽ hoa 
trước lớp. đào nở rộ xen lẫn chồi non xanh, cỏ cây 
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, xanh tươi, mọi người đi chơi xuân.
tuyên dương HS. + Tranh 2. Cảnh mùa hạ: tranh vẽ con 
- GV mở rộng và huy động những trải đường có hàng phượng vĩ nở đỏ rực, ánh 
nghiệm của HS (HS hoạt động nhóm): nắng mặt trời chói loá. + Tranh 3. Cảnh 
Đây là 4 bức tranh gợi tả cảnh vật trong mùa thu: tranh vẽ bầu trời trong xanh, hổ 
4 mùa ở miền Bắc nước ta. Đó là các nước trong xanh, lá cây chuyển sang màu 
mùa: xuân - hạ - thu - đông. Dựa vào 4 bức tranh, em hãy nói những hiểu biết vàng, vài chiếc lá vàng rụng xuổng hổ 
của mình vể đặc điểm thời tiết/ khí hậu, nước..
cây cối... của mỗi mùa, nêu đặc điểm của + Tranh 4. Cảnh mùa đông: tranh vẽ cây 
một mùa mình biết rõ nhất. cối trứ cành khẳng khiu, bẩu trời xám, 
- GV nhận xét, chốt lại đặc điểm của mỗi không thấy ánh mặt trời..
mùa ở miền Bắc nước ta. - HS tiếp tục hoạt động nhóm
(GV trình chiếu bảng đã chuẩn bị trước) + HS thực hành liên hệ trải nghiệm rồi 
 chia sẻ trong nhóm, trước lớp.
BT2. Nói tên mùa và đặc điểm của các - HS quan sát, nhắc lại đặc điểm từng 
mùa ở miền Nam. mùa.
- GV hướng dẫn HS thực hiện BT này - HS lắng nghe và ghi nhớ.
tương tự như BT1. 
- GV mở rộng và huy động những trải 
nghiệm của HS (HS hoạt động nhóm): 
Đây là 2 bức tranh gợi tả cảnh vật trong - HS quan sát tranh, tả cảnh vật 
4 mùa ở miền Nam nước ta. Đó là các trong mỗi tranh, nói tên mùa và đặc điểm 
mùa: mùa khô và mùa mưa. Dựa vào 2 mỗi mùa. VD: 
bức tranh, em hãy nói những hiểu biết + Tranh 1. Cảnh mùa mưa: tranh vẽ cây 
của mình vể đặc điểm thời tiết/ khí hậu, cối tươi tốt trong mưa.
cây cối... của mỗi mùa, nêu đặc điểm của + Tranh 2. Cảnh mùa khô: tranh vẽ đất 
một mùa mình biết rõ nhất. đai nứt nẻ vì khô hạn, thiếu nước.
- GV nhận xét, chốt lại đặc điểm của mỗi - HS dựa vào tranh minh hoạ và
mùa ở miền Nam nước ta. những hiểu biết riêng của mình về mùa 
(GV trình chiếu bảng đã chuẩn bị trước) khô và mùa mùa ở miển Nam)
BT3. Chọn dấu chấm hay dấu chẩm 
hỏi thay cho ô vuông.
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc 
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của thầm.
bài. - HS chú ý lắng nghe.
- GV phát PHT, yêu cầu HS thực hành - HSthực hành cá nhân. Ghi kết quả vào 
cá nhân. GV quan sát, hướng dẫn một số PHT.
HS gặp khó khăn. - Một số nhóm lên trước lớp trình bày kết 
- GV mời một số HS lên trước lớp trình quả. Dưới lớp nhận xét, góp ý.
bày kết quả. Đáp án: 
- GV và HS nhận xét đánh giá, thống - Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh?
nhất đáp án. - Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh. - Ở 
- GV củng cố kiến thức: miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào? Hãy giải thích vì sao em điền dấu dấu - Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô.
 chấm hỏi vào những câu trên. - Sau cơn mưa, cây cối như thế nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Sau cơn mưa, cấy cối tốt tươi.
 - HS giải thích: Điền dấu chấm hỏi vì các 
 câu đó dùng để hỏi.
 3. Vận dụng - HS tự sửa sai (nếu có).
 - Tổ chức cho HS thi nói nhanh câu giới - Một số HS đọc các câu văn đã hoàn thiện, 
 thiệu về mùa ở miền Bắc và mùa ở miền cả lớp đọc thầm. 
 Nam
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học - HS thi 
 những nội dung gì?
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HSTL
 khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 __________________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện đọc: Chuyện bốn mùa.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng: 
 - Luyện cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện bốn 
mùa 
 2. Năng lực: 
 - HS hình thành và phát triển năng lực văn học: biết đặc điểm, thời tiết các 
mùa.
 3. Phẩm chất: 
 - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động: - Học sinh thực hiện cùng cô giáo. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cho HS xen video và vỗ tay theo nhịp 
hát bài “Bài hát: Mùa xuân nho nhỏ.” 
 2. Luyện đọc:
 a. Đọc văn bản.
 - Hướng dẫn học sinh cách ngắt nhịp thơ- HS đọc bài 
 * Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho 
HS luyện đọc theo nhóm 4.
 Tổ chức thi đọc trước lớp. GV cùng HS 
nhận xét cá nhân nhóm đọc tốt.
 * Đọc toàn bài thơ
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
 - YC HS học thuộc lòng bài thơ mình 
thích.
- GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc
* HDHS làm bài tập -HS đọc bài 
Bài 1: Dựa vào bài đọc viết tên phù hợp -HS làm bài . 
với mỗi tranh. Tranh 1: Mùa xuân.
- GV gọi HS đọc yêu cầu . Tranh 2: Mùa đông.
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. Tranh 3: Mùa hạ.
- HS hoạt động cá nhân . Tranh 4: Mùa thu.
? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa xuân ? -Vì em thấy cây cối đang đâm chồi nảy 
? Vì sao em lại chọn tranh 2 là mùa đông ? lộc.
? Vì sao em lại chọn tranh 3 là mùa hạ ? -Vì em thầy bạn nhỏ đang nằm ủ ấm 
? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa xuân ? trong chăn.Mọi người đang ngồi cạnh 
- GV gọi HS chữa bài. bếp lửa để sưởi ấm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Vì em thấy cây cối ra hoa kết trái và 
Bài 2: Viết tiếp để hoàn chỉnh các điều bà tông mặt trời đang chiếu những tia 
Đất nói về các nàng tiên trong bài đọc. nắng xuống vườn cây.
-GV gọi HS đọc yêu cầu - Vì em thấy các bạn đang vui trung 
-GV gọi 1-2 HS trả lời thu.
+BT yêu cầu gì? - HS nhận xét, chữa bài.
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp -HS đọc yêu cầu 
-GV nhận xét. - HS đọc bài làm
 + Xuân làm cho vườn cây nào cũng 
 đâm chồi nảy lộc. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 + Hạ cho cho mọi người trái ngọt, hoa 
Bài 3: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc thơm.
điểm? + Thu làm cho vườn bưởi chín vàng, 
 có đêm trăng tròn rước đèn, phá cỗ 
 Có bầu trời xanh cao, khiến học sinh 
 nhớ ngày tựu trường.
-GV gọi HS đọc yêu cầu + Còn cháu Đông, cháu có công ấp ủ 
-GV gọi 1-2 HS trả lời mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi 
+BT yêu cầu gì? nảy lộc.
-Cho HS làm việc cá nhân trong thời gian 2 - HS đọc YC.
phút. - HS trả lời câu nêu đặc điểm là:
 + Các cháu đều có ích, đều đáng yêu.
Bài 4: Viết 1 – 2 câu về nàng tiên em - HS đọc YC.
thích nhất trong bài đọc -HS chia sẻ nhóm đôi.
- GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân.
- YC HS chia sẻ nhóm đôi Em thích nhất là nàng xuân, bởi nàng 
- YC HS viết 1 – 2 câu về nàng tiên em xuân đến thì là lúc mọi nhà mọi nơi 
thích nhất trong bài đọc. trên đất nước ta sum vầy, chào đón 
- GV chấm và chữa bài cho HS. năm mới. Xuân đến mang cho ta khí 
? Thời tiết của các mùa như thế nào? trời mát mẻ, cái nắng ấm áp xua đi cái 
3. Vận dụng: se lạnh của đông để lại.
? Em thích nhất mùa nào? Vì sao? - HS trả lời
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - - HS trả lời
 _______________________________________

File đính kèm:

  • docxkhbd_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx