KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
TUẦN 22 - BUỔI CHIỀU Thứ ba, ngày 31 tháng 01 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Cùng đọc: Cô bé lọ lem. _______________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM Đọc: Hạt thóc (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. - Đóng vai hạt thóc, tự giới thiệu về mình. - Nhận diện được đặc điểm văn bản thơ thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp, nhân vật...; điểm đặc sắc, nổi bật về nghệ thuật đối lập, tương phản của bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Góp phần BD cho HS các phẩm chất: Yêu nước: Yêu thiên nhiên; Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực tro II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; Sưu tấm một số tranh (ảnh) về hạt thóc ở các không gian khác nhau: ở sân phơi, trên cánh đổng,... - Sưu tấm một số tranh (ảnh) về các hiện tượng thiên tai xảy ra trong tự nhiên. - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - GV nêu câu đố: - HS xung phong giải câu đố. Hạt gì nho nhỏ Đáp án: Hạt thóc Trong trắng, ngoài vàng Xay, giã, giần, sàng Nấu thành cơm dẻo? (Là hạt gì?) - GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh hoạ và trao đổi nhóm đôi theo các - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp câu hỏi gợi ý: + Em đã nhìn thấy hạt thóc bao giờ chưa? Nhìn thấy khi nào và ở đâu? + Hạt thóc cỏ màu gì? Hạt thóc có hình dạng thế nào? + Hạt thóc sinh ra ở đâu? + Hạt thóc dùng để làm gì?... - Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét - Gọi nhóm khác nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Để - HS chú ý lắng nghe hiểu thêm về hạt thóc và cuộc đời của hạt thóc, chúng ta cùng nghe hạt thóc kể về cuộc đời mình qua bài thơ “Hạt thóc” nhé. - HS mở vở, ghi tên bài học. - GV ghi bảng tên bài: Hạt thóc. 2. Phám phá kiến thức - HS lắng nghe và đọc thầm theo. a. Đọc văn bản (25 – 27p) *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng đọc thể hiện được sự tự tin của hạt thóc khi kể vể cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS trả lời: Bài đọc gồm 4 khổ thơ * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và sửa - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy khổ thơ? lỗi phát âm. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 1) - HS nêu như bão dông, ánh nắng sớm, giọt - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào sương mai, bão lũ,... em cảm thấy khó đọc? - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ nhóm, đồng thanh). chức cho HS luyện đọc. - HS chú ý. - GV hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) cách đọc. - HS nêu từ cần giải nghĩa. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào - HS khác giải nghĩa. VD: em chưa hiểu nghĩa? + Thiên tai: Những hiện tượng thiên nhiên (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn gây tác động xấu như bão, lux lụt, hạn hán, lúng túng). động đất, - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quan sát, chú ý giúp HS hiểu thêm về các hiện tượng thiên tai xảy ra trong tự nhiên. ❖Mở rộng: - 2 – 3 HS đặt câu. Em hãy đặt câu có chứa từ thiên tai. VD: Thiên tai đã gây hậu quả nặng nề cho - GV nhận xét, tuyên dương. người dân. c. HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm nhau. bốn. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. các nhóm - HS chú ý. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV đánh giá, biểu dương. - Cả lớp đọc thầm cả bài. d. Đọc toàn bài - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 - HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất Tiết 2. - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu: b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) Dự kiến CTL: *Câu 1: Hạt thóc được sinh ra ở đâu? Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng - HS - GV nêu câu hỏi. chú ý - GV cho HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất để tìm ra câu trả lời. - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - HS đọc thầm lại - GV nhận xét, nhấn mạnh về nguồn gốc của hạt thóc. - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ * Câu 2, 3 : trong nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm. - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. Dự kiến CTL: - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại khổ thơ thứ 2 PHIẾU THẢO LUẬN - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và Nhóm số: hoàn thành các câu trả lời vào phiếu Câu hỏi Trả lời thảo luận nhóm. Câu 2 Những Tôi sống qua - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp câu thơ nào cho bão lũ/ Tôi chịu khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ thấy hạt thóc nhiêu thiên tai câu. trải qua nhiêu khó khăn? Câu 3. Hạt Hạt thóc quý thóc quý giá giá với con như thế nào với người ở chỗ nó con người7. nuôi sống con người. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. bố sung. - HS chú ý. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - 1, 2 HS nhắc lại nội dung - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em hiểu cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối - HS quan sát, chú ý lắng nghe. với con người. ❖ Mở rộng: - GV giới thiệu một số hình ảnh về sự vất vả của người nông dân khi làm ra - Em cần quý trọng từng hạt thóc. hạt thóc và vai trò của hạt thóc trong đời sống con người. - Em cần có thái độ như thế nào đối với hạt thóc. - HS đọc yêu cầu của bài. * Câu 4. Em thích nhất câu thơ nào? - HS luyện tập theo cặp. Vì sao? + Từng HS tự đọc thầm lại toàn bài, suy nghĩ - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. câu trả lời. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. - Đại diện một số cặp trình bày Dưới lớp nhận xét, góp ý. - HS chú ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, động viên HS và nhóm - HS nói những trải nghiệm của bản thân HS. Lớp bình chọn HS trình bày hay VD: Ở nhà, em đâ nhìn thấy bà phơi thóc nhất. trên sân,... ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - GV khuyến khích HS nói những trải - HS chú ý lắng nghe. nghiệm của bản thân liên quan đến hạt - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo thóc. - HS đọc lại c. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. - GV nhận xét, biểu dương. 3. Thực hành, luyện tập (15p) Mục tiêu: Giúp HS biết nói những lời an ủi. Vận dụng vào thực tế cuộc - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. sống. - 1 HS khác đọc toàn bài. d. Luyện tập theo văn bản đọc - HS làm việc nhóm Câu 1. Từ nào trong bài thơ cho thấy - HS nêu đáp án: Từ trong bài đọc cho thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình? hạt thóc tự kể chuyện về mình là từ “tôi”. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS chú ý. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc thầm lại toàn bài, suy nghĩ tìm câu trả lời. - HS chú ý. - 2, 3 HS đọc to phần gợi ý trong SGK - GV và HS thống nhất đáp án đúng. - 1 - 2 HS làm mẫu. Dưới lớp chú ý, theo 4. Vận dụng. dõi Câu 2. Đóng vai hạt thóc, tự giới thiệu - HS chú ý về mình. - GV nêu yêu cầu - GV mời 2 HS đọc phần gợi ý - HS suy nghĩ, thực hành cặp đôi: - GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các gợi Từng HS trong nhóm đóng vai hạt thóc, tự ý trong SHS. giới thiệu về mình. - GV và HS nhận xét. GV lưu ý HS sử - Một số cặp thực hành trước lớp. dụng từ “tôi” “tớ”, “mình” khi giới - Dưới lớp theo dõi, nhận xét. thiệu. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi. GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS chia sẻ cảm nhận. - GV tổ chức cho HS thực hành giới thiệu trước lớp. - GV khuyến khích HS đua ra cách giới - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. thiệu khác nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . _______________________________________ Thứ tư, ngày 31 tháng 01 năm 2024 HĐTN: Tết sum vầy- Xuân chia sẻ. _______________________________________ Thứ năm, ngày 1 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM Nói và nghe: Kể chuyện sự tích cây khoai lang (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù : - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang.. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. - Tranh minh hoạ cho câu chuyện, tranh minh hoạ cây khoai lang 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa rơi, - HS tham gia trò chơi. mưa rơi. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - 1-2 HS chia sẻ về nội dung tranh: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ cây gì? Tranh vẽ cây khoai lang. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2. Khám phá: hình thành kiến thức (10p) Bài 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán - 1, 2 HS đọc to yêu cầu bài. nội dung của từng tranh. Cả lớp đọc thầm theo. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe và quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi + GV chiếu tranh minh họa. ý. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc câu - HS chú ý. hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - GV hướng dẫn: Câu chuyện có 4 bức tranh. Mỗi tranh gắn với một sự việc trong câu chuyện. Các em hãy quan sát kĩ từng tranh để trả lời các câu hỏi. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trao đổi trong nhóm để đoán + Trong tranh có những ai? nội dung từng tranh (dựa vào câu + Mọi người đang làm gì? hỏi gợi ý và hình ảnh trong tranh). - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 đoán + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, nội dung của từng tranh. các bạn góp ý, bổ sung để có câu - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp khó trả lời hoàn chỉnh. khăn. Dự kiến câu trả lời: + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ mài để ăn. + Tranh 2: Nương lúa bị cháy, cậu bé buồn. nước mắt trào ra. + Tranh 3: Cậu bé đào được một củ rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm nên mang về biếu bà. + Tranh 4: Cây lạ mọc lên khắp nơi, có củ màu tím đỏ. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh - Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp. họa). - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, đưa ra cách nói khác (nếu có). - HS chú ý. - Sau mỗi phần trình bày của mỗi nhóm, GV hỏi thêm: Có nhóm nào có cách nói khác về - HS chú ý lắng nghe. ttranh này không? - GV khen ngợi các ý kiến thể hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh minh hoạ và câu hỏi - HS chú ý dưới tranh. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội dung của từng tranh. Bài 2: Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện: - HS theo dõi GV kể chuyện Câu chuyện kể vể hai bà cháu nghèo khổ gặp chuyện không may nhưng đã được Bụt giúp đỡ, thoát khỏi cảnh đói khổ. - HS nhắc lại lời của nhân vật - GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo tranh. - GV hướng đẫn HS nhớ lời nói của các nhân - HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi vật trong câu chuyện dưỏi mỗi tranh. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi cậu bé nói gì với bà, Bụt hiện lên và nói gì với cậu bé,... - GV yêu cấu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - HS thực hành tập kể chuyện theo Bài 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo nhóm bốn: tranh. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, - GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước gợi nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, ý. nhớ lại nội dung câu chuyện; tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật trong câu chuyện (không phải kể đúng từng câu từng chữ trong bài đọc). + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm (các HS tập kể cho nhau nghe từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện rồi góp ý lẫn nhau). - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu cần thiết. - HS xung phong kể trước lớp. Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu chuyện, GV chỉ yêu cầu kể những đoạn em thích - HS chú ý. hoặc em nhớ nhất. - GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu - HS đóng vai, kể lại câu chuyện. chuyện hoặc mời một số HS kể nối tiếp từng - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. đoạn của câu chuyện trước lớp. - Bình chọn bạn kể hay nhất. - GV nhận xét, động viên, khen ngợi các em có - HS lắng nghe nhiều cố gắng. - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp về - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu cảm nhận riêng của mình. chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp). VD : Cậu bé làm rất nhiều việc làm tốt. Cậu rất yêu thương bà. - GV động viên, khen ngợi. ❖ Mở rộng, liên hệ : - HS chú ý. + Em có nhận xét gì về cậu bé trong câu chuyện? + Nói 1 câu về tình cảm của cậu bé đói với người bà của mình. + Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân. - HS nghe và về vận dụng kể cho - GV nhấn mạnh với HS về tình cảm bà cháu và người thân nghe. tình yêu lao động, ham làm việc. Ghi nhớ những việc làm tốt của 4. Vận dụng người cháu trong câu chuyện để kể Bài 4: Kể cho người thân về những việc làm cho người thân nghe. tốt của người cháu trong câu chuyện trên. VD: Lúc còn nhỏ, vào rừng, đào củ - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động mài cùng bà kiếm sống; Khi lớn, vận dụng: chăm chỉ lên nương cày cấy để có + Trước khi kể, các em đọc lại câu chuyện, gạo nấu cơm; Nương lúa bị cháy, xem lại các tranh minh hoạ để nhớ lại các sự cậu đào củ đem vê' cho bà; Trổng việc và lời nói của từng nhân vật. cây quý khắp bìa rủng để người + HS nhớ lại nội dung câu chuyện được nghe - nghèo có cái ăn,... kể trên lớp, chú ý những việc làm tốt của người - HS chú ý. cháu trong câu chuyện để kể cho người thân - HS tóm tắt những nội dung chính nghe. trong bài học - HS lắng nghe - Sau khi kể, em chú ý lắng nghe lời góp ý hoặc trao đổi của người thân để có thể kể tốt hơn trong những lần sau. - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều mình đã làm được sau bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện : Mở rộng vốn từ về ngày tết. Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện thành thạo được các từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết cổ truyền của dân tộc; có kĩ năng hỏi –đáp về những việc thường làm trong ngày Tết. 2. Năng lực - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ có kĩ năng hỏi –đáp về những việc thường làm trong ngày Tết. - Góp phần phát triển 3 năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ đó bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, đất nước, yêu văn hóa Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu 2. HS: VBT, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - CV mở nhạc hát bài: Tết đến rồi. - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS HS hát két hợp múa theo nhạc. - GV ghi tên bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1: Kể tên những món ăn thường có trong ngày Tết ở gia đình em: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện để thực hiện nhiệm vụ. nhiệm vụ. - GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả, trước quả, trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cua, nem, giò, chả,...... - HS nhận xét bổ sung. Bài 2:Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm bài cá nhân. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm bài CN. - 2 -3 Hs lên trình bày kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh quả, trước lớp. bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông - GV nhận xét, tuyên dương. than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. Bài 3: Đặt 3 câu nêu hoạt động của mọi người vào ngày Tết. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV nêu nhiệm vụ. HS thực hiện nhiệm - Hs làm bài cá nhân. vụ. - 2 -3 Hs lên trình bày kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết + Mẹ nấu mâm cỗ. quả, trước lớp. + Bố dọn dẹp nhà cửa. - GV cho hs nhận xét. +Ông bà gói bánh chưng./.... - GV thống nhất câu trả lời đúng, nhận xét, tuyên dương HS. 2. Vận dụng. - Hs nêu từ chỉ hoạt động và từ chỉ sự - GV cho HS nêu một số từ ngữ chỉ sự vật vật và từ chỉ hoạt động mà em biết? - GV mời HS chia sẻ cảm nhận - HS chia sẻ cảm nhận - GV tiếp nhận ý kiến, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . _______________________________________ Thứ sáu, ngày 2 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM Luyện tập: MRVT Về thiên nhiên. Câu nêu đặc điểm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù : - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 2. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. 2. HS: - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành (18 -20p) BT1. Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - 2 HS đọc các từ ngữ đã cho trong bài. - HS thảo luận trong nhóm: - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn: + Từng em nêu ý kiến. đọc và xếp từ ngữ đã cho vào nhóm + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời. thích hợp. - Đại diện HS thực hành trước lớp. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu - GV mời một số đại diện HS thực hành có). VD: trước lớp. +Từ ngữ chỉ sự vật: bầu trời, ngôi sao, nương lúa, dòng sông, lũy tre. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: xanh, vàng óng, ấp - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, lánh, trong xanh. tuyên dương HS. - Hs trả lời. - Khắc sâu kiến thức: + Em hiểu thế nào là từ chỉ sự vật? Thế + HS chia sẻ trước lớp. nào là từ chỉ đặc điểm? - GV mở rộng: + Ngọn núi, hồ nước + Em hiểu thế nào là vàng óng, trong - HS thực hành đặt câu. xanh? VD: Bầu trời cao trong xanh. + Tìm thêm các từ ngữ chỉ sự vật trong Nương lúa chín vàng óng. thiên nhiên và từ ngữ chỉ đặc điểm. + Đặt câu chứa từ ngữ có trong bài. BT2. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. chỉ đặc điểm ở bài tập 1 để tạo 3 câu. - HS đọc câu mẫu. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS làm việc cá nhân. Sau đó, 3 - 5 HS - Gv phân tích mẫu để Hs nắm vững trình bày kết quả trước lớp. cách làm. VD: + Nương lúa vàng óng. - GV yêu cầu HS làm việc ác nhân. + Ngôi sao lấp lánh. + Luỹ tre xanh. - GV nhận xét, đánh giá. - HS đổi chéo. Kiểm tra lẫn nhau. - GV mở rộng và huy động những trải - HS thực hành. nghiệm của HS để tìm thêm các từ ngữ - VD: Ngọn núi cao chót vót. chỉ sự vật trong thiên nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật đó và đặt câu nêu- HS lắng nghe và ghi nhớ. đặc điểm. - GV nhận xét, động viên. 3. Vận dụng. BT3. Hỏi - đáp về đặc điểm của các sự vật ngôi sao, dòng sông, nương lúa, bầu trời. - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. thầm. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của - HS chú ý lắng nghe. bài. - HS làm việc theo cặp: Quan sát tranh, - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. GV một bạn hỏi, một bạn trả lời. khuyến khích HS có thể tìm thêm các từ ngữ bên ngoài để ghép cùng với các từ đã cho thành nhiều câu khác nhau nhưng vẫn đảm bảo theo kiểu câu nêu đặc điểm. - Một số cặp lên trước lớp trình bày kết - GV mời một số cặp HS lên trước lớp quả. Dưới lớp nhận xét, góp ý. trình bày kết quả. Đáp án: - GV và HS nhận xét đánh giá, thống + Ngôi sao thế nào? (Ngôi sao sáng lấp nhất đáp án. lánh.) + Dòng sông thế nào? (Dòng sông quanh co uốn khúc.) + Nương lúa thế nào? (Nương lúa xanh mơn mởn.) - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS tự sửa sai (nếu có). - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những nội dung gì? - HSTL - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . LUYỆN TOÁN Luyện: Bảng nhân 5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Năng lực đặc thù: - HS tiếp tục củng cố bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế 2. Năng lực chung. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, bảng con, vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi Truyền - HS tham gia trò chơi điện: “Ôn lại bảng nhân 5”. - Lần lượt đọc nối tiếp bảng nhân 5. - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Luyện tập- thực hành: Bài 1: Tính. (Cá nhân). a, 5 x 3 5 x 7 5 x 4 - HS đọc b, 5 x 2 5 x 5 5 x 9 - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS chữa bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài a, 5 x 3 = 15 5 x 7 = 35 5 x 4 = 20 Bài 2: Số? b, 5 x 2 = 10 5 x 5 = 25 5 x 9 = 45 - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc Một đèn ông sao có 5 cánh. Hỏi 4 - HS trả lời: đèn như vậy có bao nhiêu cánh? + Mỗi đèn ông sao có 5 cánh. H: Bài toán cho biết gì? + 4 đèn ông sao có bao nhiêu cánh? H: Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm đúng - HS chữa bài: phép tính để điền vào ô trống Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài Số cánh của 4 đèn ông sao là: - GV gọi HS chữa bài. 5 x 4 = 20 (cánh) - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án Đáp số: 20 cánh đúng. - HS nhận xét Bài 3: - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời: Một đĩa cam có 5 quả. Hỏi 6 đĩa như vậy có bao nhiêu quả cam? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: + Một đĩa cam có 5 quả. H: Bài toán cho biết gì? + 6 đĩa có bao nhiêu quả? H: Bài toán hỏi gì? + Ta lấy 5 x 6 = 30 H: Muốn biết 6 đĩa như vậy có bao nhiêu quả cam ta thực hiện phép tính - HS làm bài. như thế nào? Bài giải: - GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên 6 đĩa cam như vậy có số quả cam là: bảng làm. 5 x 6 = 30 (quả cam) Đáp số: 30 quả cam - GV gọi HS chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Hãy viết các số có hai chữ số - HS trả lời sao cho mỗi số chỉ có 1 chữ số 5 - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần 3. Vận dụng: -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. - Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện: - Đọc bảng nhân. Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Thi đoc thuộc bảng nhân. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. ___________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc: Hạt thóc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Hạt thóc 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các động hiện hát bài “Hạt hạo làng ta” tác cùng cô giáo 2. Luyện tập: a, Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS chia đoạn: - Cả lớp theo dõi, xung phong chia đoạn. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - Mỗi khổ thơ là 1 đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc theo cặp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV đánh giá, biểu dương. - HS luyện đọc theo nhóm hai. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - 2-3 HS đọc. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 3. HDHS làm bài tập Bài 1: Theo bài đọc, hạt thóc quý giá như - 1 HS đọc thế nào với con người? -HS đọc bài -GV gọi HS đọc yêu cầu . -HS thảo luận. - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu +Hạt thóc quý giá với con người ở chỗ hỏi . nó nuôi sống con người. - GV yêu cầu đại diện 1 - 3 nhóm trả lời -HS nhận xét -HS chữa bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV nhận xét chữa bài. -HS đọc yêu cầu Bài 2: Từ nào trong bài đọc cho thấy hạt - HS thảo luận. thóc tự kể chuyện về mình? -GV gọi HS đọc yêu cầu + Từ trong bài đọc cho thấy hạt thóc tự - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu kể chuyện về mình là từ “tôi”. hỏi . - HS nhận xét, bổ sung -GV gọi 1-2 HS đại diện nhóm trả lời trước - HS lắng nghe, chữa bài. lớp -GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đóng vai hạt thóc, viết lời giới -HS đọc yêu cầu thiệu về mình. -HS hoàn thành vào VBT - Tôi là .. +Tôi là hạt thóc. - Tôi sinh ra từ . + Tôi sinh ra từ trên cánh đồng. - Tôi có ích vì .. + Tôi có ích vì tôi nuôi sống con người. - BT yêu cầu gì? - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu 1HS làm bài trên bảng, các HS - HS lắng nghe, chữa bài. còn lại làm vào vở BT -GV nhận xét , chữa bài. Bài 4: Viết 1 câu nêu suy nghĩ của em về - HS đọc yêu cầu hạt thóc. - HS làm bài - GV cho HS nêu yêu cầu - Nhiều HS trả lời - GV cho HS làm vào VBT. - Yêu cầu 4 -5 HS đọc câu của mình trước -HS nhận xét câu của bạn. lớp. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, chữa từng câu cho HS. Bài 5: Sắp xếp các tranh theo đúng trình - HS đọc đề bài tự của câu chuyện “Sự tích cây khoai - HS đọc. lang” -HS làm bài .1 HS trả lời: 2-3-4-1 -GV gọi HS đọc yêu cầu . 2 3 - GV gọi HS đọc lại câu chuyện “Sự tích cây khoai lang” - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . 4 1 - GV nhận xét chữa bài. ? Câu chuyện nhắn nhủ đến chúng ta điều gì? -HS chữa bài, nhận xét. ? Em học được điều gì từ câu chuyện này? + Nhiều HS trả lời. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng: - HS đọc. - Gọi 2 HS đọc diễn cảm toàn bài, -Cả lớp lắng nghe. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau __________________________________________
File đính kèm:
khbd_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx

