KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 19 trang Bảo An 17/12/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

KHBD Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 23 - BUỔI CHIỀU
 Thứ ba, ngày 20 tháng 02 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi.
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT 
 CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 BÀI 9: VÈ CHIM (Tiết 3)
 Viết: Chữ hoa u,ư 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; 
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
 - Rèn tính kiên trì, cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: 
 “Đếm ngược”
 + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
 theo thứ tự nhất định: Minh, loài, có, chim, - HS tích cực tham gia trò chơi.
 Rừng, quý, U, nhiều
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: 
 trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
 cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe
 mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là 
 nội dung câu ứng dụng của bài học hôm 
 nay 2. Khám phá: Hình thành kiến thức HĐ1: 
 Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa U, Ư. - HS quan sát mẫu.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: 
 hoa U, Ư: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy + Chữ viết hoa U cỡ vừa cao 5 li; cỡ 
 trình viết chữ viết hoa U, Ư nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét 
 móc hai đầu (trái - phải) và nét móc 
 ngược phải. 
 + Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết 
 hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu 
 nét 2.
 - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
 - HS quan sát và lắng nghe
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó 
 - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
 cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa U trên 
 khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. 
 màn hình (nếu có).
 - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp 
 quy trình viết chứ hoa U:
 nêu quy trình viết.
 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết 
 nét móc hai đầu (đầu móc bên trái 
 cuộn vào trong, đầu móc bên phải 
 hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường 
 kẻ 2. 
 + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, 
 đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi 
 chuyển hướng bút ngược lại để viết nét 
 móc ngược phải từ trên xuống dưới, 
 dừng bút ở đường kẻ 2.
 + Trước hết, viết như viết chữ U. Sau 
 - Sau đó GV hỏi về quy trình viết chữ viết 
 đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút 
 hoa Ư
 lên đường kẻ 6, chỗ gần đầu nét 2, viết 
 một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần 
 đầu nét 2.
 - HS thực hành viết (trên không,
 - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa U, Ư 
 trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
 trên không, trên bảng con (hoặc nháp).
 dẫn.
 - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 - GV cùng HS nhận xét.
 HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - HS đọc câu ứng dụng:
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Rừng U Minh có nhiều loài chim quý”
- GV hỏi: - HS liên hệ vốn trải nghiệm của bản 
+ Em đã được đến thăm rừng U Minh chưa? thân rồi chia sẻ
Hoặc xem trên TV, sách báo chưa?
+ Ở đó, có những loài chim nào quý?
- GV giưới thiệu một số loài chim quý của 
rừng U Minh qua video/hình ảnh. - HS chú ý, lắng nghe.
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi 
 bạn: viết câu ứng dụng:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ R viết hoa vì đứng đầu câu.
sao phải viết hoa chữ đó? Chữ U, M viết hoa vì là chữ cái đầu của 
 tên riêng.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o. 
+ Nêu độ cao các chữ cái: Những chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa 
nào cao 2,5 li? Những chữ cái nào cao 2 li? R, U M, h, l, g, y cao 2,5 li (chữ g, y cao 
 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ q cao 
 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu huyền đặt trên chữ ư (Rừng), ê 
 (nhiều), a (loài); dấu sắc đặt trên chữ y 
 (quý).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái y trong tiếng quý. 
- GV viết mẫu từ U Minh. - HS quan sát GV viết mẫu 
- HDHS viết bảng con từ U Minh. - HS luyện viết trên bảng con.
- GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
3. Luyện tập - Thực hành (15p).
HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu.
+ 1 dòng chữ hoa U cỡ vừa.
+ 
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 hiện lỗi và góp ý theo cặp đôi. và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, 
 động viên khen ngợi các em. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 + Nhận xét tại chỗ một số bài.
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng mức 
 độ khác nhau.
 4. Vận dung.
❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 hoa T ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm 
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa U, Ư. - HS phát biểu.
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe.
 - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau Về 
 nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh 
 chữ hoa V trong vở tập viết/ hoặc xem trên 
 google)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 TIẾNG VIỆT 
 CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 BÀI 7: VÈ CHIM (TIẾT 4) 
 Nói và nghe: Cảm ơn họa mi.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù 
 - Nghe - kể câu chuyện Cảm ơn họa mi.
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
 tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
 - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. 
 - Tranh minh hoạ cho câu chuyện, hình ảnh chim hoạ mi.
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa rơi, mưa- HS tham gia trò chơi.
 rơi.
 - GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
 - Cho HS quan sát hình ảnh chim hoạ mi và hỏi: - 1-2 HS chia sẻ: Chim hoạ mi
 Đây là loài chim gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài: bài học hôm nay - HS lắng nghe
 sẽ giúp các em tìm hiểu một câu chuyện rất hay 
 và ý nghĩa liên quan đến chim hoạ mi. 
 - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
 2. Khám phá: HĐ hình thành kiến thức.
 Bài 1: Nghe kể chuyện: 
 - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: 
 + GV chiếu tranh minh họa. - HS quan sát tranh đoán các nhân 
 + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đoán các vật trong câu chuyện
 nhân vật trong câu chuyện.
 GV chỉ vào tranh và giới thiệu : Câu chuyện 
 kể về một vị vua ở vương quốc nọ và chú chim - HS lắng nghe, ghi nhớ
 họa mi. Câu chuyện diễn ra thế nào, Cả lớp 
 cùng nghe cô kể chuyện Cảm ơn họa mi.
 - GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo tranh. 
 - GV hướng dẫn HS nhớ lời nói của các nhân 
 vật ở đoạn 4: - HS theo dõi GV kể chuyện + Nhà vua nói gì?
 + Chim họa mi đáp lại như thế nào? - HS nhắc lại lời của nhân vật
 - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng HS nói theo vai: vua và chim hoạ 
 lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì để giúp HS tập mi.
 trung, chú ý nghe kể. - HS lắng nghe, thực hành theo 
 - GV yêu cấu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi hướng dẫn.
 dưới mỗi tranh. -HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi 
 dưới mỗi tranh.
 + Tranh 1. Nhà vua tự hào vì có 
 con chim quý.
 + Tranh 2. Nhà vua được tặng 
 một con chim đồ chơi bằng máy. 
 Vua và mọi người không để ý đến 
 chim hoạ mi nữa. Chim hoạ mi 
 buồn liền bay về rừng xanh.
 + Tranh 3. Con chim đồ chơi bị 
 hỏng, mọi người tháo tung ra để 
 sửa nhưng không được.
 3. HĐ thực hành, luyện tập (12-15p) + Tranh 4. Biết vua ốm, hoạ mi 
 Bài 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tìm về hoàng cung cất tiếng hót 
 tranh. đầy cảm xúc giúp nhà vua khỏi 
 - GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước gợi ý. bệnh.
 - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu 
 cần thiết.
 Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu 
 chuyện, GV chỉ yêu cầu kể những đoạn em thích 
 hoặc em nhớ nhất. 
 - GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu - HS thực hành tập kể chuyện theo 
 chuyện hoặc mời một số HS kể nối tiếp từng đoạn nhóm bốn:
 của câu chuyện trước lớp. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, 
 - GV nhận xét, động viên, khen ngợi các em có nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, 
 nhiều cố gắng. nhớ lại nội dung câu chuyện; tập kể 
 - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu từng đoạn của câu chuyện, cố gắng 
 chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp). kể đúng lời nói của các nhân vật 
 - GV động viên, khen ngợi. trong câu chuyện (không phải kể 
❖ Mở rộng, liên hệ : đúng từng câu từng chữ trong bài 
 đọc). + Em có nhận xét gì về chim hoạ mi trong câu + Bước 2: HS tập kể chuyện theo 
 chuyện ? nhóm (các HS tập kể cho nhau 
 + Nói 1 câu về tình cảm của em đối với chim nghe từng đoạn hoặc toàn bộ câu 
 hoạ mi. chuyện rồi góp ý lẫn nhau).
 + Qua câu chuyện, em hiểu ra điều gì ?
 - GV nhấn mạnh với HS về tình yêu thiên nhiên, - HS xung phong kể trước lớp.
 yêu quý các loài chim.
 4. Vận dụng. - HS chú ý.
 Bài 3: Đóng vai họa mi, kể cho người thân các - HS đóng vai, kể lại câu chuyện.
 sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa mi. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
 - GV: Khi đóng vai chim họa mi để kẻ lại các sự - Bình chọn bạn kể hay nhất.
 việc diễn ra trong câu chuyện, em nên xưng hô - HS lắng nghe 
 thế nào khi kể ?
 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp về 
 vận dụng: cảm nhận riêng của mình.
 + Trước khi kể, các em đọc lại câu chuyện, xem VD : Hoạ mi là một loài chim 
 lại các tranh minh hoạ để nhớ lại các sự việc và đáng yêu và đáng quý.
 lời nói của từng nhân vật. 
 + HS nhớ lại nội dung câu chuyện được nghe - - HS chú ý.
 kể trên lớp, chú ý việc làm tốt của hoạ mi trong 
 câu chuyện để kể cho người thân nghe.
 - Sau khi kể, em chú ý lắng nghe lời góp ý hoặc 
 trao đổi của người thân để có thể kể tốt hơn 
 trong những lần sau.
 - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính - HS nêu: xưng là tôi
 trong bài học và tự đánh giá những điều mình 
 đã làm được sau bài học. - HS nghe và về vận dụng kể cho 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. người thân nghe.
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - HS chú ý.
 - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS tóm tắt những nội dung 
 chính trong bài học
 - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 _______________________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 02 năm 2024
 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
 _______________________________________
 Thứ năm, ngày 22 tháng 02 năm 2024
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI 10: KHỦNG LONG (TIẾT 4)
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về muông thú.dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu 
chấm than.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù : 
 - Phát triển vốn từ về muông thú.
 - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
 - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài 
tập). 
 - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát.
 bài hát: Chú ếch con.
 - GV hỏi: Trong bài hát có nhắc đến - HS trả lời
 những con vật nào?
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý.
 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành (18 -20p) BT1. Nói tên các con vật ẩn trong 
tranh. 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm điền vào Phiếu bài tập.
sát, phân tích tranh, tìm các con vật ẩn 
trong tranh sau đó điền vào Phiếu bài tập.- Đại diện HS thực hành trước lớp.
- Chữa bài: GV yêu cầu đại diện một số - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
nhóm trình bày kết quả. có). 
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. Đáp án: công, gà, kì nhông, chim gõ kiến, 
GV chiếu đáp án lên màn hình. voi, khỉ
 - HS nêu
- GV mở rộng: GV cho HS tìm thêm các 
từ ngữ khác để gọi tên loài vật.
BT2. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các 
con vật sống trong rừng. Đặt một câu 
với từ ngữ vừa tìm được. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc câu mẫu.
- GV phân tích mẫu để HS nắm vững - HS lắng nghe và ghi nhớ.
cách làm.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm: - HS làm việc nhóm điền vào phiếu bài tập.
quan sát, phân tích tranh, tìm các tìm từ 
ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống 
trong rừng sau đó điền vào Phiếu bài tập. - HS tham gia trò chơi.
- Chữa bài: GV tổ chức dưới dạng trò 
chơi, chia lớp thành 2 đội chơi, chơi trò 
hô - đáp, đội 1 hô to tên con vật, đội còn 
lại nói tên hoạt động của con vật, sau đó - Nhận xét, góp ý
đổi ngược lại. Đáp án: 
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. - công: múa, xoè cánh, ...; 
GV chiếu đáp án lên màn hình. - chim gõ kiến: bay, đục thân cây..; 
 - gà: gáy, chạy...; 
 - kì nhông: bò..., 
 - voi: huơ vòi,...).
 - HS đọc câu mẫu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu với từ ngữ - HS lắng nghe.
tìm được:
+ GV yêu cầu HS đọc câu mẫu + Phân tích câu mẫu: Khỉ đang leo cây. 
=> GV phân tích trong câu mẫu có sử - HS làm việc cá nhân, đặt câu với từ ngữ 
dụng từ chỉ hoạt động của khỉ là từ “leo”. chỉ hoạt động của các con vật.
- YC HS làm việc cá nhân, đặt câu với từ 
ngữ chỉ hoạt động của các con vật. HS - HS trình bày kết quả.
tuỳ vào khả năng của mình có thể đặt một - Nhận xét.
câu hoặc nhiều câu. - HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS thực hành.
quả. 
- GV và HS nhận xét.
- GV mở rộng và huy động những trải - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nghiệm của HS để đặt một câu để nói về 
hoạt động của một loài vật khác mà HS 
biết.
- GV nhận xét, động viên.
3. Vận dụng.
BT3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc 
hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông. thầm.
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS chú ý lắng nghe.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của - HS làm việc nhóm đôi.
bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. để 
tìm dấu thanh phù hợp. - Đại diện một số nhóm báo cáo.
- Chữa bài: Y/c đại điện (2 - 3) nhóm lên 
trình bày kết quả trước lớp (có thể điền 
vào chỗ trống của câu được ghi trên 
bảng). GV chốt đáp án đúng đã được ghi - Nhận xét, thống nhất đáp án.
trong bảng phụ a. Cơn gì có cái vòi rất dài? 
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án b. Con mèo đang trèo cây cau.
 c. Con gì phi nhanh như gió?
- Khắc sâu kiến thức: GV hỏi thêm HS về d. Ôi, con công múa đẹp quá!
công dụng của các dấu câu. - HS chia sẻ:
 + Dấu chấm đặt ở cuối câu dùng để kể lại 
 sự việc.
 + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu dùng để hỏi.
 + Dấu chấm than đặt ở cuối câu dùng để 
- GV nhận xét, tuyên dương HS. bộc lộ cảm xúc. - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học 
 những nội dung gì? - HSTL
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe
 khen ngợi, biểu dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện viết: Lũy tre.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Luyện viết bài chính tả bài thơ; biết cách trình bày các khổ thơ. biết viết 
hoa các chữ cái đầu mỗi dòng thơ. 
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển NL tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học 
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng 
đất khác nhau trên đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài 
cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT 1.
 - HS: Vở BTTV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo lời bài hát.
 hát “ Năm ngón tay xinh” - HS lắng nghe.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài. - HS mở vở ghi tên bài.
 - GV ghi bảng tên bài.
 2. Luyện tập: - HS lắng nghe và quan sát bài viết trong 
 - GV đọc bài chính tả (Lưu ý đọc đúng các SGK
 tiếng HS dễ viết sai). - 2, 3 HS đọc lại bài. - Gọi HS đọc lại. - HS trả lời: 
- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung bài + Lúc mặt trời mọc, cây tre được miêu tả: 
viết: Ngọn tre cong gọng vó./ Kéo mặt trời lên 
+ Lúc mặt trời mọc, cây tre được miêu tả cao.
như thế nào? + Câu thơ: Tre bần thần nhớ gió.
+ Câu thơ nào cho thấy cây tre cũng giống 
như con người?
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện - HS trả lời:
tượng chính tả: + Gồm: dấu chấm, dấu phẩy.
+ Đoạn viết gồm những dấu câu nào? + Viết hoa những chữ cái đầu mỗi dòng 
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? thơ.
+ Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? + HS có thể phát hiện các chữ dễ viết sai.
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu 
HS chưa phát hiện ra. VD: gọng vó, vầng + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ 
trăng, luỹ tre, rì rào, viết sai.
+ Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ + Cách trình bày: lùi vào 3 ô, viết hoa 
viết sai. chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
+ Khi viết, cần trình bày như thế nào? - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
- GV đọc to, rõ ràng từng dòng thơ, tốc độ 
vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc 
độ), đúng chính âm; mỗi đòng thơ đọc 2-3 - HS nghe và soát lỗi:
lần . + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút 
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu 
 có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, 
 dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu 
 có).
 - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét bài viết của HS. - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
3. Vận dụng - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS lắng nghe.
- Tìm thêm các từ chứa vần uynh,uych, 
iêt,iêc.
- Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen 
ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học 
 và chuẩn bị bài sau.
 _______________________________________
 Thứ sáu, ngày 23 tháng 02 năm 2024
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI 10: KHỦNG LONG 
 Đọc mở rộng.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tự tìm đọc sách, báo về một loài động vật hoang dã và chia sẻ một số thông 
tin về loài động vật đó.
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết 
đọc thầm và hiểu nội dung bài viết. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận 
dụng vào đời sống.
 - Nhận diện được đặc điểm văn bản thơ. Yêu thích những từ ngữ hay, hình 
ảnh đẹp, giàu ý nghĩa, cảm xúc.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 2. Phẩm chất:
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
 - Chăm chỉ: Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu. Một số sách, báo về một loài động vật hoang dã
 - Phiếu đọc sách.
 2. Học sinh: 
 - SGK, Một số sách, báo về một loài động vật hoang dã
 III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC .
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 - Tổ chức cho HS thi hát đố vui về chủ - HS tham gia thi đố.
 đề loài. - Dưới lớp theo dõi, bình chọn bạn hát háy, 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. đúng chủ đề. - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới: Các - HS lắng nghe.
 em đã được tìm hiểu về đặc điểm, hoạt 
 động các loài vật trong tự nhiên. Và có 
 rất nhiều sách. Báo viết về điều đó. 
 Trong tiết đọc mở rộng hôm nay, 
 chúng ta sẽ chia sẻ với nhau nhé! - HS mở vở, ghi tên bài.
 - GV viết bảng tên bài.
 2. Luyện tập - Thực hành.
 Bài 1. Tìm đọc sách, báo viết về động 
 vật hoang dã - HS đọc yêu cầu bài.
 - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS kiểm tra chéo.
 - GV yêu cầu HS trưng bày các bài mà 
 cá nhân sưu tầm được. - HS chú ý.
 - GV có thể chuẩn bị một số sách/báo 
 phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) - HS làm việc cá nhân và hoạt động nhóm: 
 và cho HS đọc ngay tại lớp. + Cá nhân chọn đọc bài viết mình đã 
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm chuẩn bị.
 bốn. + Các thành viên trong nhóm lắng nghe, 
 + Tên sách/báo (tên bài viết) góp ý cho bạn.
 + Bài viết đó nói về loài động vật hoang + Viết vào nháp những điều em đã tìm hiểu 
 dã nào ? được về bài viết đó.
 + Trao đổi với bạn về bài viết mình chọn 
 đọc. 
 - 3 – 4 HS đọc, giới thiệu bài đọc trước lớp 
 và chia sẻ suy nghĩ của mình về bài đọc đó.
 - Cả lớp chú ý, góp ý cho bạn.
- GV gọi 3 – 4 HS giới thiệu bài đọc - HS trả lời. (VD: Từ tủ sách của lớp, thư 
 trước lớp. viện trường, google, )
 - HS lắng nghe.
 *Câu hỏi mở rộng: Em tìm đọc bài viết 
 đó ở đâu?
 GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng. - HS nêu yêu cầu.
 HĐ2. Giới thiệu với các bạn một số - HS lắng nghe.
 thông tin về loài vật đó. - HS ghi chép vào phiếu đọc sách theo các 
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. nội dung. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của 
 bài tập. 
 - GV gợi ý HS có thể ghi chép theo các 
 nội dung: - HS thực hành theo nhóm: Từng HS trình 
 + Tên bài viết bày các ghi chép của mình trong nhóm.
 + Một số thông tin về con vật trong bài: - Một số HS đại diện trình bày trước lớp 
 tên loài vật, nơi sống, thức ăn . những ghi chép của mình. 
 - GV tổ chức cho HS thực hành theo 
 nhóm bốn. - HS liên hệ, chia sẻ. 
 VD: Không săn bắn động vật hoang dã.
 - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp 
 những ghi chép của mình. 
❖ Liên hệ: 
 + Qua bài đọc đó, em biết thêm được - HS chú ý.
 điều gì thú vị về loài động vật đó?
 + Con người cần làm gì để bảo vệ động 
 vật hoang dã.
 - GV nhận xét, đánh giá chung và khen 
 ngợi những HS có cách ghi chép dễ 
 hiểu, thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng - HS nhắc lại
 học hỏi. Nếu HS mang sách có bài giới 
 thiệu đến lớp thì GV khuyến khích HS - HS nêu ý kiến về bài học.
 trao đổi sách để mở rộng nội dung đọc. 
 - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung 
 đã học. - HS lắng nghe
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. 
 - Yêu cầu HS nêu ý kiến về bài học.
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
 LUYỆN TOÁN
 Luyện : Số bị chia, số chia, thương .
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
 - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
 - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
 2. Phát triển năng lực:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác.
 3. Phẩm chất:
 - Rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài hát. - HS hát
- GV cho HS làm bảng con: - HS đọc.
+ Tính
18 : 3 = 14 : 2 = 20 : 4 = 20 : 2 - HS trả lời.
=
- GV nhận xét bài làm của HS
2. HD HS làm bài tập:
Bài1. Số?
- GV hướng dẫn HS làm bài. + Số bị chia
+ 16 được gọi là gì? + Số chia
+ 2 được gọi là gì? + Thương
+ 8 được gọi là gì? Phép chia Số bị chia Số chia Thương
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 16: 2 = 8 16 2 8
 18 : 6 = 3 18 6 3
 40 : 5 = 9 40 5 9
 - HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Nêu số bị chia, số chia, - HS đọc YC.
thương trong các phép chia sau: - HS chỉ và nói cho bạn nghe kết quả.
10 : 2 = 5 và 30 : 5 = 6
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp
- GV gọi 2 cặp lên bảng, HS dưới lớp - HS thực hiện lần lượt các YC.
chú ý quan sát, nhận xét Trả lời: Bài 3: Chia 8 bạn thành các cặp để đấu Cặp = 2 (người)
 cờ mỗi cặp 2 người đấu cờ với nhau. Chia 8 bạn thành các nhóm, mỗi cặp 2 người 
 Hỏi có mấy cặp đấu cờ như vậy? đấu cờ với nhau, muốn tìm số cặp ta làm phép 
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. chia 8 : 2 = 4. 
 - Bài tập yêu cầu gì? Bài giải
 - Yêu cầu HS làm bài VBT Có số cặp đấu cờ như vậy là:
 8 : 2 = 4 (cặp)
 Đáp số: 4 cặp.
 Bài 4: Số? - HS thực hiện lần lượt các YC.
 Từ ba số 2, 4, 8, em lập được hai phép 
 chia nào? Chẳng hạn: 8 : 2 = 4
 - GV yêu cầu HS thực hiện rồi viết 4 : 2 = 2
 vào vở - HS đọc bảng chia 2.
 3. Vận dụng: - HS lắng nghe
 - Gọi HS đọc bảng chia 2.
 - Nhận xét giờ học.
 ________________________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện đọc: Vè chim
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Vè chim
 2. Năng lực: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các loài chim, 
đặc điểm riêng của các loài chim trong bài vè.
 2. Phẩm chất: 
 - Có nhận thức về thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động: 
 - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các 
 hiện hát bài “Chim chích bông” động tác cùng cô giáo
 2. Luyện đọc: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Đọc văn bản (25 – 27p)
*GV đọc mẫu. - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng đọc 
thể hiện được sự hài hước dí dỏm đặc điểm 
nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng 
loài chim. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng 
đúng chỗ. 
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ 
khó và giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (1 lượt) 
- HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L1) và sửa lỗi phát âm.
 - HS nêu như lon xon, liếu điếu, chèo 
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em bẻo...
cảm thấy khó đọc? - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức nhân, nhóm, đồng thanh).
cho HS luyện đọc. - HS đọc, lớp nghe và nhận xét về 
- GV chiếu 4 câu thơ đầu, gọi HS đọc, yêu cách ngắt, nghỉ hơi của bạn.
cầu cả lớp nghe và nhận xét cách ngắt, Hay chạy lon xon /
nghỉ hơi của bạn Là gà mói nở //
 Vừa đi vừa nhảy /
 Là em sáo xinh //
 - HS nêu ý kiến
- GV: Bạn thể hiện 4 dòng thơ trên với 
giọng đọc thế nào? - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh
- GV thống nhất cách ngắt nhịp thơ và HS đọc nối tiếp 2 dòng một (lần 2). HS 
giọng đọc của 4 dòng thơ trên và cho HS khác góp ý cách đọc.
luyện đọc. - HS nêu từ cần giải nghĩa.
- HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L2) - HS khác giải nghĩa. VD: 
 + lon xon: Dáng chạy nhanh và trông 
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em rất đáng yêu.
chưa hiểu nghĩa? + lân la: nhặt oanh quanh, không đi 
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng xa.
túng). + Nhấp nhem: (mắt) lúc nhắm, lúc 
 mở.
 - HS quan sát, chú ý HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để 
 giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ - 2 – 3 HS đặt câu.
 trên. VD: Chú chim sẻ đang lân la nhặt thóc.
❖Mở rộng: 
 Em hãy đặt câu có chứa từ lon xon/lân la/ - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý 
 nhấp nhem. cho nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
 c. HS luyện đọc trong nhóm
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
 - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các 
 nhóm.
 - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
 khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến nhất.
 bộ. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
 - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS chú ý.
 nhóm
 - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 - GV đánh giá, biểu dương. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
 d. Đọc toàn bài dõi.
 - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
 - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
 tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 3. Vận dụng: - HS thi đọc.
 - Đọc thuộc lòng bài: Vè chim.
 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
 __________________________________________

File đính kèm:

  • docxkhbd_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx