KHBD Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

docx 17 trang Bảo An 17/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

KHBD Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 25 - BUỔI CHIỀU
 Thứ hai, ngày 04 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 BÀI 13: TIẾNG CHỔI TRE (TIẾT 243) 
 Viết: Chữ hoa X (Tiết 3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Xuân về, hang cây bên đường thay áo mới.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; 
 giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch 
 sẽ và có ý thức 
 thẩm mỹ khi viết chữ.) 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa X 
 và câu ứng dụng.
 - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1.Khởi động:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã học. - HS nhắc lại.
 - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động 
 theo lời bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - HS nghe/hát và vận động theo lời 
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết bài hát.
 hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa X và 
 viết câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường - HS lắng nghe
 thay áo mới.
 2. Khám phá kiến thức 
 Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ 
 thuật viết chữ hoa X và câu ứng dụng.
 HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa X.
 - GV hướng dẫn HS quan sát chữ - HS quan sát mẫu. viết hoa X nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS nêu: Chữ X viết hoa cỡ vừa có độ 
trình viết chữ viết hoa X. cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 
 li, rộng 2 li), gồm 1 nét viết liển là sự 
 kết hợp của 3 nét cơ bản (2 nét móc 
 hai đầu và 1 nét xiên).
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
 - HS quan sát và lắng nghe
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó cho 
 - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
HS quan sát cách viết chữ viết hoa H trên màn 
 khám phá quy trình viết, chia sẻ với 
hình (nếu có).
 bạn. 
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp nêu 
quy trình viết.
 - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
 quy trình viết:
 + Nét 1 : Đặt bút trên đường kẻ 5, viết 
 nét móc hai đầu bên trái, dừng bút 
 giữa đường kẻ 1 với đường kẻ 2
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải, 
 từ dưới lên trên, dừng bút trên đường 
 kẻ 6 
 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, 
 đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu 
 bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét 
 uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 
 2.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa X trên 
 - HS thực hành viết (trên không,
không, trên bảng con (hoặc nháp). 
 trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
 dẫn.
- GV cùng HS nhận xét.
 - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
HĐ2. HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
 - HS đọc câu ứng dụng:
“Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới.”
- GV hỏi: Vào mùa xuân, cây cối như thế nào?
 - HS chia sẻ: Cây cối đâm chồi, nảy 
 lộc. Hàng cây như được thay một lớp 
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng.
 áo mới.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và
 - HS theo dõi
 lưu ý khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi 
 với bạn: và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu 
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì ý khi viết câu ứng dụng:
sao phải viết hoa chữ đó? + Chữ X viết hoa vì đứng đầu câu. 
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu) + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 thường: Điểm đặt bút của chữ u nối 
 liền với điểm dừng bút của chữ X. 
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o. 
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa 
cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? X, h, b, g, y cao 2,5 li (chữ g, y cao 
 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ 
 cao 2 li; chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn 
 lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu huyền đặt trên chữ ê (về), a 
 (hàng), ơ (đường), dấu sắc đặt trên 
 chữ cái a (áo), ơ (mới).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái i trong tiếng mới. 
 - HS quan sát GV viết mẫu tiếng 
 “Xuân” trên bảng lớp.
- GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa X. - HS luyện viết tiếng “Xuân” trên 
- HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa X. bảng con.
- GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
3. HĐ thực hành, luyện tập .
Mục tiêu: giúp HS biết cách viết chữ 
hoa X và trình bày câu ứng dụng.
HĐ3. HD viết vở tập viết.
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu.
+ 1 dòng chữ hoa X cỡ vừa.
+ 
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát.
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng - HS viết vào vở tập viết
dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài.
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện - HS đổi vở cho nhau để phát hiện 
 lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 viên khen ngợi các em. - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS phát biểu.
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng 
 khác nhau. dụng.
 4 HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 3’
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học - HS lắng nghe.
❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa X ở đâu? Vì 
 sao cần phải viết hoa?
❖ GV mở rộng: 
 Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có 
 chữ hoa X.
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà tìm 
 hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa 
 Y trong vở tập viết/ hoặc xem trên google)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . 
 _______________________________________
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nêu được các yêu cầu về tư thế ngồi học đúng chống cong vẹo cột sống
 - HS ngồi học đúng tư thế
 - HS nêu được một số cách chống cong vẹo cột sống
 2. Năng lực chung : 
 - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động.
 3. Phẩm chất:
 - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK, máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chia sẻ tư thế ngồi học của 
mình
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tư thế ngồi học đúng
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.84 và 
nêu tư thế ngồi học đúng.
- YC HS thực hiện tư thế ngồi học đúng, - HS làm việc cá nhân
các HS khác quan sát, sửa cho bạn. - 2-3 HS nêu tư thế ngồi học đúng
Hoạt động 2: Liên hệ:
+ Cho HS liên hệ tư thế ngồi học của bản - HS thực hiện
thân đã đúng chưa?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt cách ngồi học đúng, tác dụng 
của việc ngồi học đúng - HS chia sẻ
3. Thực hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh 
1,2,3,4 sgk/tr 84 thảo luận nhóm 2:
+ Chọn tư thế ngồi đúng.
+ Vì sao chọn tư thế đó?
+ Tác hại của việc làm sai tư thế? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 
- GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp.
- GV cho một số HS thực hành tư thế - HS bổ sung
đúng
- GV chốt kiến thức
4. Vận dụng: - Một số HS thực hiện trước lớp
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 về 
cách phòng chống cong vẹo cột sống - HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ
 - HS chia sẻ - YC HS quan sát, nhận xét tư thế ngồi 
 học của em Hoa, Hoa nhắc nhở em đúng 
 chưa?
 - Nhận xét giờ học?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . 
 _______________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức TV cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt). Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: 
 - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘Hạt giống nhỏ. 
’’
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Bảo, 
Phượng, Nhân, Khánh...
 Nhóm 4: Làm bài tập TV: (Cho những em đã hoàn thành)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Bài dành cho những em đã hoàn 
 thành: - 1-2 HS đọc.
 Bài 1. Chọn mỗi con vật dưới đây - 1-2 HS trả lời.
 một từ chỉ đúng đặc điểm của nó : - HS làm bài vào vở.
 nhanh , chậm, khỏe, trung thành. - HS làm bài. Báo cáo kết quả
 - Gọi HS đọc YC bài. (1) Trâu khỏe.
 H: Bài yêu cầu làm gì? (2) Rùa chậm
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. (3) Chó trung thành
 - GV chữa bài, tuyên dương HS (4) Thỏ nhanh
 Bài 2. Đặt câu với từ chỉ đặc điểm ở - 1-2 HS đọc.
 bài tập 1. - 1-2 HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. Báo cáo kết quả
 H: Bài yêu cầu làm gì? - Nhận xét bài bạn
 - GV nhận xét, tuyên dương HS
 2. Vận dụng: - HS lắng nghe
 H: Hôn nay em học nội dung gì?
 - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ - HS chia sẻ
 đặc điểm của các con vật khác. - HS lắng nghe và thực hiện.
 - Đặt 1 câu có sử dụng dấu chấm than.
 - Nhận xét tiết học.
 _________________________________________
 Thứ ba, ngày 05 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 BÀI 14. CỎ NON CƯỜI RỒI (TIẾT 245)
 Đọc: Cỏ non cười rồi (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy toàn bài 
với tốc độ đọc phù hợp; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng 
của địa phương (sửa soạn, ra sức, bãi cỏ, nhoẻn miệng cười,...). Nghỉ hơi đúng 
theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài; biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của 
các nhân vật trong bài.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất:
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập.
 - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp. Có tinh thần hợp tác 
trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 + Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...
 + Phiếu thảo luận nhóm. 
 + Các tấm thẻ (để HS viết từ chỉ tâm trạng, cảm xúc) phục vụ cho hoạt động 
4.
 2. HS: 
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gió - Quản trò giao việc: Bạn hãy tưởng 
thổi tượng mình là một cái cây. Tất cả đứng 
 dang tay ra để tạo thành một hàng cây. 
 Gió thổi bên nào các bạn nghiêng về bên 
 đó.
 Cả lớp đứng và dang tay sang hai bên.
 Quản trò: (Hô) Gió thổi, gió thổi. Cả lớp: Về đâu, về đâu?
 Quản trò: Bên trái, bên trái.
 Cả lớp: Nghiêng người sang trái.
 .....
- GV chiếu tranh minh họa phần khởi động, - HS trao đổi cặp đôi:
tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi: Các tấm + Từng em nói vể những điều cần nhắc 
biển báo dưới đây nhắc nhở chúng ta điều nhở mọi người trong các tấm biển báo rồi 
gì? thống nhất kết quả.
- GV đưa thêm một số câu hỏi gợi ý: + Biển báo thứ nhất: Không giẫm chân 
+ Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trongbức lên cỏ.
tranh? + Biển báo thứ hai: Không vứt rác bừa 
+ Nội dung của từng tấm biển báo là gì? bãi.
+ Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi ngưồì + Biển báo thứ ba: Không hái hoa
điều gì? => Nhắc nhở mọi người ý thức bảo vệ 
 môi trường.
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ trước - Đại diện HS chia sẻ trước lớp. Các HS 
lớp. khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các 
 bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- GV kết nối vào bài mới: Có một câu 
chuyện mang tên Cỏ non cười rồi - kể về 
nhân vật cỏ non với những cảm xúc vui 
buồn khác nhau. Để giúp các em hiểu rõ 
hơn, chúng ta cùng vào bài học hôm nay 
nhé!
- GV ghi tên bài lên bảng. - HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi 
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản 
a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt nghỉ - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp 
đọc từ khó và giải nghĩa từ - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HS thực hành chia đoạn.
 GV thống nhất cách chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ấm áp.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến Chị sẽ giúp em
 + Đoạn 3: Còn lại
 - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt). 
 + GV hỏi: Trong bài có từ ngữ nào em + HS nêu như sửa soạn, ra sức, bãi cỏ, 
 cảm thấy khó đọc? nhoẻn miệng cười,...
 + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, 
 chức cho HS luyện đọc. nhóm, đồng thanh).
 + GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu + HS luyện đọc câu dài: 
 dài. VD: Một hôm,/ chị én nâu/ đang sửa soạn 
 đi ngủ/ thì nghe thấy tiếng khóc thút 
 thít./...
 - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý 
 - GV hỏi: cách đọc.
 + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em chưa - HS nêu từ cần giải nghĩa.
 hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa.
 + Thút thít: Tiếng khóc nhỏ và ngắt 
 quãng.
 + GV giải thích thêm nghĩa của từ ấm áp, - HS chú ý.
 nhoẻn miệng cười.
❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ thút - 2, 3 HS thực hành đặt câu.
 thít/ nhoẻn miệng cười. VD: Cậu ấy khóc thút thít.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 c. HS luyện đọc trong nhóm
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho 
 - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng nhau.
 đoạn giữa các nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
 bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
 - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
 - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. nhất.
 - GV đánh giá, biểu dương. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
 d. Đọc toàn bài - HS chú ý.
 - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
 - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS lắng nghe.
 tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 4. Vận dụng. 
 Mục tiêu: Vận dụng bài học vào giải quyết 
 các vấn đề trong cuộc sống
 Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm 
 được (BT2 – VBT – T31).
 - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài.
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm.
 - GV hướng dẫn HS làm vào VВТ. - HS làm việc cá nhân, viết vào VBT.
 - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 GV lưu ý HS: Câu em đặt cần có từ ngữ vừa 
 tìm được ở BT1; có đối tượng em bé, cô 
 gái 
- GV khuyến khích HS có thể đặt nhiều câu. - Vài HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS chia sẻ cảm nhận.
 học.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
 - Dặn dò HS vận dụng nói và đáp lời chào 
 lúc chia tay trong cuộc sống hằng ngày.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . 
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện: MRVT về muông thú. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm 
 than. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển vốn từ về muông thú.
 - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo
 - Góp phần phát triển năng lực năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
 - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu, giấy nháp, vở luyện tập chung.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: - HS hát và vận động theo bài hát.
“Chú voi con”.
H:Trong bài hát có nhắc đến những con vật - HS trả lời
nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý.
- GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1. Viết 6 tên các con vật sống trong rừng 
mà em biết. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở nêu tên các con vật 
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân. sống trong rừng như: Voi, hổ, sư tử, 
 khỉ, huơu, nai, chim gõ kiến.....
- GV theo dõi gợi ý cho HS nêu đúng tên con - HS lắng nghe. 
vật. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS nhớ nhanh.
Bài 2. Viết 3 câu nêu hoạt động của các con 
vật vừa tìm ở bài tập 1. - HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV phân tích mẫu để HS nắm vững cách - HS đọc câu mẫu.
làm. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - HS làm việc nhóm thực hiện yêu cầu.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm: tìm 
các tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật 
sống trong rừng sau đó viết câu nêu hoạt động - 3-4 nhóm chia sẻ.
của các con vật đó. - Nhận xét, góp ý.
- GV mời 3-4 nhóm chia sẻ bằng chơi trò hô - *Đáp án: 
đáp, một bạn hô to tên con vật, bạn còn lại nói - Con Nai đang uống nước. tên hoạt động của con vật, sau đó đổi ngược - Chú sóc đang nhặt hạt dẻ.
lại. - Con khỉ đang leo cây. 
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. - HS chia sẻ.
 - HS trả lời.
 - HS tham gia trò chơi.
Bài 3. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc - - HS nêu yêu cầu bài.
dấu chấm than. - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm - HS làm việc nhóm.
hỏi [ ] Cô giáo giảng rằng: - 3-4 nhóm chia sẻ.
- Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu Hôm nay đi học, em được học về dấu 
hỏi [ ] Các em đã nhớ chưa nào[ ] chấm hỏi [. ] Cô giáo giảng rằng:
Chúng em đồng thanh đáp: - Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối 
- Dạ chúng em nhớ rồi ạ[ ] của câu hỏi [ .] Các em đã nhớ chưa 
 nào[? ]
 Chúng em đồng thanh đáp:
 - Dạ chúng em nhớ rồi ạ[! ]
3. Vận dụng:
H: Hôm nay, em đã được học những nội dung 
gì? -HS lắng nghe.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” .Nêu đặc 
điểm và đoán tên các con vật.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
ngợi, biểu dương HS.
 ______________________________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi.
 _______________________________________
 Thứ tư, ngày 06 tháng 03 năm 2024
 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
 _______________________________________
 Thứ năm, ngày 07 tháng 03 năm 2024
 LUYỆN TOÁN
 Luyện tập chung
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cổ được cách đọc và viết các sổ tròn trăm, tròn chục.
 - Kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo sổ tròn chục.
 - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, tròn trăm. Qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ 
giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 - Nâng cao kiến thức toán cho HS.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học 
và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh 
thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
 HS: SHS; VBT; Vở ôli;
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát: Vào 
 2. Luyện tập. rừng hái hoa.
 Bài 1. Viết số vào chỗ chấm.
 . đơn vị = 1 chục - HS đọc, xác định yêu cầu.
 . chục = 1 trăm - HS làm bài tập vào vở ô ly
 . chục = 10 đơn vị - HS chữa bài, lớp nhân xét.
 . trăm = 1 nghìn 10 đơn vị = 1 chục 
 - Cho HS đọc đề bài 10 chục = 1 trăm
 - GV cho HS nêu, viết vào vở ô ly 1 chục = 10 đơn vị 
 10 trăm = 1 nghìn
 Bài 2: Viết các số tròn trăm còn thiếu từ 
 100 đến 1000 .
 100, 200,.....,....., 500, 600,...., ...., - HS đọc và xác định yêu cầu của bài.
 900,1000. - HS làm bài vào vở ô ly
 - GVcho HS đọc đề. - HS báo cáo kết quả của mình
 - Yêu cầu HS làm bài. - HS nhận xét
 - Gọi HS báo cáo kết quả - Theo thứ tự tăng dần
 + Các số được viết theo thứ tự như thế nào? 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 
 - GV và HS chốt đáp án đúng 900,1000.
 Bài 3. Viết các số tròn chục từ 110 đến - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
 200. - HS làm bài vào vở ô ly
 - HS nối tiếp nhau đọc kết quả. - GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi 110,120,130,140,150,160,170,180,190,
 tìm số thích hợp với ô có dấu 200.
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
 - Mời HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm 
 của mình.
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV và HS chốt đáp án
 Bài 4.Tìm hai số có thương bằng 3 và có Giải: 12 = 6 x 2
 tích bằng 12 12 = 3 x 4
 - GVcho HS đọc đề. 6: 2 = 3
 - Yêu cầu HD HS làm bài. ⇒ 2 số cần tìm là 6 và 2
 - HS nêu
 3. Vận dụng. 
 - Bài học hôm nay em đã học thêm được - HS lắng nghe
 điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
 trong cuộc sống hàng ngày?
 - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
 - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc 
 sống các số tròn tram được sử dụng trong 
 các tình huống nào?
 _______________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện đọc: Tiếng chổi tre 
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tiếng chổi 
tre.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc 
giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Biết nói lời cảm ơn trong cuộc sống hằng ngày.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
 1. Phẩm chất: - Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, 
làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác 
làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK, văn bản đọc..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV chiếu cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
 - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ.
 H: 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào trong 
 ngày?
 H: Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ hai lại 
 trở nên sạch sẽ như vậy? - HS theo dõi - đọc tên bài.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.Ghi tên bài.
 2. Thực hành luyện đọc:
 a. GV đọc mẫu.
 - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm 
 - Chú ý đọc bằng giọng điệu tâm tình, tha thiết theo.
 để diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công; 
 ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu sau 
 mỗi đoạn thơ. - HS trả lời: Bài thơ gồm 3 đoạn khơ. 
 H:: Bài thơ gồm mấy đoạn khơ? + Đoạn 1: Từ đầu đến Đem hè/Quét 
 rác 
 + Đoạn 2: Những đêm đông đến 
 Quét rác 
 b. HS luyện đọc từng khổ thơ, + Đoạn 3: còn lại
 kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ
 - Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng đoạn thơ (lần - Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp (2 lượt) 
 1) và sửa lỗi phát âm.
 H: Trong bài có những từ ngữ nào em thấy khó - HS nêu như Trần Phú, chổi tre, xao 
 đọc? xác, lặng ngắt,....
 - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
 cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
 - GV hướng dẫn HS ngắt giọng, nhấn giọng ở - HS chú ý luyện đọc.
 những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết ơn 
 của nhân vật trữ tình, VD: Tiếng chổi tre/ Xao xác/Hàng me//, Tiếng 
 chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác...//, Chị lao công/ 
 Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ 
 Quét rác,... Lên giọng ở những chỗ như Nhớ em 
 nghe/ Tiếng chổi tre/ Chị quét//,. - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 - Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng đoạn thơ (lần góp ý cách đọc.
 2) - HS chú ý.
 - GV giới thiệu thêm 1 số từ khó và cùng HS - 2 – 3 HS đặt câu.
 giải thích như chổi tre, lặng ngắt (kết hợp hình VD: Các cô chú lao công đang quét 
 ảnh minh họa) dọn đường phố.
❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ lao công/ 
 lặng ngắt. - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
 - GV nhận xét, tuyên dương. ý cho nhau.
 c. HS luyện đọc trong nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
 - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ 
 giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc 
 - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn tốt nhất.
 khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
 - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - HS chú ý.
 - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
 - GV đánh giá, biểu dương. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 d. Đọc toàn bài.
 - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
 - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. dõi.
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
 tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 3. Vận dụng:
 H: Hôm nay, em đã được học những nội dung 
 gì? - HS trả lời.
 + Biết trân trọng, biết ơn những người lao 
 động; có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn 
 đường phố sạch đẹp. - HS lắng nghe ghi nhớ và thực hiện.
 + Chuẩn bị bài cho bài sau.
 _____________________________________

File đính kèm:

  • docxkhbd_toan_tieng_viet_tu_nhien_xa_hoi_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2.docx